HCMUS - Danh sách bài trích tạp chí (The List of Article) (34)

BROWSE BY

Item 1 - 20 [/34]

  • Authors: Hoang, Thanh Tung; Hoang, Thi Van; Huynh, Gia Bao; .... (2021-04)

    In vitro culture establishment is one of the most important stages in micropropagation. The disinfectant effectiveness depends on the type of surface disinfectant, concentration and the time treatment. In this initial study, silver nanoparticles (AgNPs) were used as a disinfectant for petioles, flower stalks and stems of Begonia tuberous. In addition, thin cell layer culture (TCL) technique has been applied for the purpose of somatic embryogenesis. The results showed that AgNPs were effective in eliminating infectious microorganisms on B. tuberous explants; which were identified included 4 species of fungi (Fusarium sp., Aspergillus aculeatus, Trichoderma sp. and Penicillium sp.) and ...
  • Authors: Lưu, Thị Tâm; Lê, Thị Thơm; Nguyễn, Cẩm Hà; .... (2021-04)

    Vi khuẩn lam Spirulina đã được nuôi trồng rộng rãi để khai thác các sản phẩm như protein, vitamin, sắc tố phycocyanin... có giá trị dinh dưỡng và dược lý cao. Tuy nhiên, việc thương mại hoá sản phẩm này còn gặp khó khăn do giá thành sinh khối cao chủ yếu do thành phần môi trường dinh dưỡng đắt tiền. Trong nghiên cứu này, từ 11 chủng S. platensis nước ngọt, bằng nuôi cấy sàng lọc, các tác giả đã phát hiện 7 chủng có khả năng sinh trưởng tốt trên môi trường nước biển với độ mặn dao động từ 5 - 30‰ trong đó, chủng S. platensis ST được chọn cho các nghiên cứu sâu hơn. Nước biển tự nhiên cần được tiền xử lý để loại bỏ các ion dễ gây tủa các thành phần dinh dưỡng trong môi trường nuôi như M...
  • Authors: Le, Tat Thanh; Pham, Thu Hue; Nguyen, Van Tuyen Anh; Dam, Duc Tien (2021-04)

    Vietnam's sea is assessed to be very diverse and rich in seaweed species. It is about 1000 different species of seaweed, of which more than 800 species have been identified, classify into genus, families, classes, phylums, and continuously updated from the 1950s to the present. Previous studies by Vietnamese and international scientists have shown that lipids from seaweed contain many valuable active ingredients such as acids C20: 4n-6 (AA), C20:5n-3 (EPA), C22:6n-3 (DHA), prostaglandin E2... In this study, fatty acids were converted to methyl esters and identified by gas chromatography using flame ionization detector (GC-FID) with column Cap Mao Equity 5 (Merck, L×ID 30m×0.25 mm, df ...
  • Authors: Le, Phuong Chung; Nguyen, Thi Hai; Nguyen, Huynh Minh Quyen; ... (2021-04)

    Ammonium removal from wastewater is a crucial step in wastewater treatment. Presently employed technologies based on nitrification/denitrification and partial nitritation/anammox principles require oxygen for the nitrification step, and are therefore still not yet fully satisfied with the application practice. In recent years, biological ammonium oxidation coupled with ferric iron reduction (feammox) has been proposed to be responsible for the nitrogen loss in different ecological habitats. Related to the wastewater aspect, the feammox principle has been discussed as an alternative approach for ammonium removal without dependency on oxygen. From a laboratory-scaled feammox bioreactor ...
  • Authors: La, Viet Hong; Nguyen, Thu Giang; Le, Hoang Duc (2021-04)

    The article mentions enhanced expression of recombinant miraculin, a tasting modifying protein, tin nicotianna tabacum hairy roots using 18.2 heat shock protein promoter and terminator. Miraculin, a taste modifier, is a protein that was first isolated from miracle fruit (Richadella dulcifica). It can change a sour taste into a sweet taste when sour acids are consumed, although it does not elicit a sweet response. Miraculin may have the potential in industry as a substitute for sugars and as artificial sweeteners. Since the miracle plant has low fruit productivity, mass production of miraculin is limited. Transgenic hairy root culture is a potential alternative system for the mass prod...
  • Authors: Vũ, Quốc Luận; Hoàng, Thanh Tùng; Vũ, Thị Hiền; .... (2021-04)

    Bài trích nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của Lan Thạch Hộc Tím trong nuôi cấy In Vitro và Ex Vitro. Lan Thạch Hộc Tía (Dendrobium officinate Kimura et Migo) không chỉ là một loài phong lan cho hoa đẹp mà còn là một loại thảo dược với nhiều hoạt chất quan trọng (chrysotoxene, erianin, confusarin, polysaccharide, alkaloid) có vai trò quan trọng trong việc chống ung thư, chống lão hóa, tăng cường miễn dịch và giãn mạch máu. Do đó, giá bán trên thị trường 1 kg thân khô của lan Thạch Hộc Tía khoảng 80.000 NDT. Trước những năm 1990, lan Thạch Hộc Tía chủ yếu được thu hái trong tự nhiên để phục vụ cho ngành y học cổ truyền của Trung Quốc. Hiện nay, ...
  • Authors: Huỳnh, Thị Thu Huệ; Nguyễn, Thị Thanh Hoa; Lê, Thị Thu Hiền; Nguyễn, Đăng Tôn (2021-04)

    Bài trích đề cập việc phân tích vùng gen trnL-trnF trên cây Cà gai leo (Solanum Procumbens lour.) của Việt Nam. Chi Cà (Solanum) nằm trong họ Cà Solanaceae bao gồm nhiều cây trồng là lương thực, thực phẩm và cây thuốc như cà tím, cà chua, khoai tây, cà gai leo, cà hai lá v.v. Số lượng loài được sử dụng làm cây thuốc trong họ Cà ở Việt Nam khá nhiều lên tới 41 loài một trong đó là Cà gai leo (Solanum procumbens Lour.) thường được sử dụng để chữa trị viêm gan, xơ gan. Hiện nay, nhu cầu trồng cây Cà gai leo ngày càng tăng cao nhưng các nghiên cứu dựa trên các chỉ thị DNA của Cà gai leo nhằm phát triển chỉ thị để tránh sự nhầm lẫn về nguyên liệu trong quá trình thu mua nguyên liệu thô ở ...
  • Authors: Pham, Anh Thư; Nguyen, Hoang Son; Le, Thanh Huong; ... (2021-04)

    Inflammation, which is classified into acute and chronic stage, is a vital biological process responding to eliminate detrimental agents such as radiation, pathogens, and damaged cells. Cell membranes, in the presence of inflammatorystimuli, cause the release of phospholipase A2, arachidonic acid, and other inflammatory mediators such as cytokines, prostaglandins, and leukotrienes, inducing the migration of leukocytes to inflammation (Mollace et al., 2005). Amomum maximum Roxb and Amomum muricarpum Elmer distributed widely in Vietnam have been used in traditional medicine for treatment of some gastrointestinal diseases. This study aimed to investigate the anti-inflammatory effects of...
  • Authors: Vu, Trong Luong; Nguyen, Sy Le Thanh; Do, Thi Tuyen; ... (2021-04)

    Prodigiosin (Pg) is a member of family of natural red pigments which is called prodiginines. Pg is a secondary metabolite biosynthesized by various bacterial species in both gram-negative and gram-positive groups such as S. marcescens, H. chejuensis, P. magnesiorubra, V. psychroerythreus...In this study, purified Pg from solid fermentation of S. marcescens M10 strain and assessed its anticancer activity in tumorized mice. The results showed that Pg was purified by running through a silicagel 60 column with a suitable solvent system of n-hexane:toluene at the rate of 1:1 (v/v) combined with toluene:ethyl acetate at the rate of 9:1 (v/v). TLC plate was used to test the presence of acti...
  • Authors: Đặng, Phan Hiền; Nguyễn, Minh Đức; Nguyễn, Phan Lan Hồng; .... (2021-04)

    Vên vên (Anisoptera costata Korth) là loài phân bố rộng ở rừng nhiệt đới Đông Nam Bộ và Tây Nguyên và đang bị đe dọa ở cả 2 mức độ Quốc gia và Toàn cầu. Để bảo tồn và phát triển bền vững loài Vên vên ở Việt Nam, chúng tôi đã phân tích đa dạng di truyền của loài này tại rừng phòng hộ Tân Phú tỉnh Đồng Nai, trên cơ sở 8 cặp chỉ thị sinh học microsatellite từ 64 cây thuộc 3 quần thể khác nhau (Thác Mai, Miếu Cô Năm và Bầu Nước). Kết quả phân tích đã chỉ ra đa dạng di truyền của cả 3 quần thể đều ở mức trung bình. Hệ số gen dị hợp tử quan sát và kỳ vọng tương ứng là 0,242 và 0,269. Đa dạng di truyền thấp được tìm thấy ở quần thể Miếu Cô Năm (Hệ số gen dị hợp tử quan sát và kỳ vọng là 0,14...
  • Authors: Nguyễn, Văn Tụng; Nguyễn, Thị Kim Liên; Dương, Chí Thành (2021-04)

    Tôm thẻ chân trắng Thái Bình Dương (Penaeus vannamei hoặc Litopenaeus vannamei) là loài tôm có nguồn gốc từ Nam Mỹ, đang là một trong những đối tượng tôm nuôi quan trọng có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam và nhiều nơi trên thế giới. Trong hai thập kỷ gần đây, bệnh do virus đốm trắng (white spot syndrome virus - WSSV) gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành nuôi tôm với tỷ lệ gây chết có thể lên đến 100% sau 3 đến 10 ngày phát bệnh. Giải trình tự và lắp ráp hệ gen là một bước quan trọng để cung cấp thông tin di truyền và nghiên cứu các cơ chế phân tử ở các loài có giá trị kinh tế cao. Do đó nghiên cứu này tiến hành giải trình tự, lắp ráp và chú giải hệ gen của tôm thẻ chân trắng nhiễm ...
  • Authors: Le, Thi Nguyen Binh; Tran, Son Hoang; Tran, Thi Huyen Trang; ..... (2021-04)

    Striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus) is an economically important fish in Vietnam. The catfish fillets contain high fatty acid composition. The FABP family is involved in lipid transport and metabolism as well as in the regulation of gene expression and cell development. In this study, the catfish genome database was searched for fabp gene family; then, gene structure, classification and phylogenetic relationships were analyzed. In striped catfish genome, we found 10 fabp genes that are homologous to other fish species and other 5 novel fabp genes that have not been clearly annotated. These newly identified fabp genes cluster separately from the known members of the fabp fami...
  • Authors: Phạm, Thanh Hải; Bùi, Xuân Phương; Trần, Hữu Côi; .... (2021-04)

    Chó H’mông cộc đuôi là giống chó bản địa, phân bố ở vùng núi phía Bắc Việt Nam, sở hữu nhiều đặc tính quý như thông minh, nhanh nhẹn, có thể lực tốt, khả năng thích nghi với điều kiện môi trường tốt, thân thiện với con người và đặc biệt chúng có khả năng thực hiện nghiệp vụ. Nghiên cứu đánh giá đa dạng di truyền của giống chó H’mông cộc đuôi trên cơ sở giải trình tự nucleotide vùng siêu biến thứ nhất (HV1) trong vùng D-loop thuộc hệ gen ty thể của 45 mẫu thu ngẫu nhiên tại hai tỉnh Hà Giang và Lào Cai cho thấy chó H’mông cộc đuôi có mức độ đa dạng di truyền cao: Chỉ số đa dạng nucleotide (Pi = 0,00801), đa dạng haplotype (Hd = 0,96162) và số nucleotide khác biệt trung bình (Kt = 5,18...
  • Authors: Nguyễn, Hữu Đức; Phạm, Thu Giang; Trần, Thị Bình Nguyên; .... (2021-04)

    Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định khả năng bảo quản lạnh tinh bò đực giống Bò Blanc Blue Belge (BBB) tại Hà Nội-Việt Nam. Nghiên cứu được tiến hành trên tinh dịch của 05 bò đực giống BBB. Kết quả phân tích tinh tươi cho thấy: Màu sắc của tinh dịch là bình thường (trắng sữa, trắng ngà, vàng ngà), thể tích tinh dịch thu được đạt từ 6,35 mL đến 7,48 mL (P<0,05), hoạt lực tinh tươi đạt từ 80,53% đến 82,92% (P<0,05), nồng độ tinh trùng đạt từ 1,02 x 109 tinh trùng/mL đến 1,12 x 109 tinh trùng/mL (P<0,05), tỉ lệ tinh trùng kỳ kình dao động từ 6,45% đến 8,12% (P<0,05), tỉ lệ tinh trùng sống đạt từ 76,34% đến 82,97% (P<0,05), hoạt lực tinh trùng sau giải đông đạt từ 71,33% đến 75,92% (...
  • Authors: Nguyen, Thi Xuan; Dang, Thanh Chung; Can, Van Mao (2021-04)

    Acute lymphoblastic leukemia (ALL) is the most common pediatric hematologic malignancy characterized by aberrant proliferation of immature lymphoid cells. A20 is a deubiquitinase gene that inhibits functional activation of immune cells mediated through nuclear factor κB (NFκB)/signal transducers and activators of transcription (STAT) pathways. A20 is frequently inactivated in leukemia/lymphoma. Little is known about the involvement between A20 and STAT signalling in regulating the function of ALL blasts. The present study, therefore, explored whether migration and apoptosis of peripheral blood mononuclear cells (PBMCs) and ALL blasts in high glucose conditions is regulated by A20. To ...
  • Authors: Ma, Thi Huyen Thuong; Dang, Tien Truong; Nguyen, Hai Ha; Nguyen, Dang Ton (2021-04)

    Epidermolysis bullosa simplex (EBS) is a group of epidermolysis bullosa (EB) and accounts for 75-85% EB cases. Most EBS patients are caused by mutations in KRT5 or KRT14, encoding for keratin 5 and keratin 14, respectively, which impair the structural entirety of paired intermediate filaments expressed in the fracture of basal keratinocytes and subsequent blistering of the epithelium. This study aimed to identify the causative mutation in a Vietnamese EB case. Whole exome sequencing (WES) was performed in the affected individual and revealed a de novo heterozygous pathogenic mutation in exon 7 of KRT5 gene, resulting in an amino acid change at position 477, with glutamic acid to lysin...
  • Authors: Đinh, Hương Thảo; Nguyễn, Phương Anh; Noriko, Miyake; .... (2021-04)

    Collagen type VI-related disorders consist of Ullrich congenital muscular dystrophies (UCMD) and Bethlem myopathy, in which these entities are at two opposite extremes of the phenotype continuum. Clinical characteristics include proximal joint contracture, distal joint hyperlaxity, generalized muscle weakness, normal cognitive function, and pulmonary insufficiency. Affected individuals have trouble standing up and walking independently. Mutations in 3 genes (COL6A1,COL6A2, and COL6A3) are associated with decreasing collagen-VI production and disrupting the microfibrillar network between skeletal muscles. In the present study, using whole-exome sequencing (WES), a pathogenic variant in...
  • Authors: Hòang, Thi Lan Xuân; Nguyễn, Phương Thảo (2021-04)

    Maximal crop performance potential and land area suitable for cultivation are usually restricted by adverse environmental conditions. Among the abiotic factors, salinity stress is considered as one of the main threats, which causes ionic toxicity, dehydration and oxidative stresses on the plants. Alarmingly, the impact of salinity is predicted to be more severe in the forthcoming years due to global warming. Therefore, development of new cultivars with better salinity resistance with mimimized yield penalty under the adverse condition, either by breeding or genetic engineering approach, has attracted a great attention from the scientists. In this review, important parameters used in ...
  • Authors: Trần, Thái Vinh; Đặng, Thị Thắm; H’ Yon, Niê Bing (2021-01)

    Lan Hài Đà Lạt (Paphiopedilum x dalatense) là một loài hiếm, cho hoa to với màu sắc biến đổi và lá có những đường vằn với những đốm khảm đẹp khó thấy. Trong nghiên cứu này, ảnh hưởng của hai nhóm chất hữu cơ khác nhau: Nhóm khoai tây, chuối và nhóm tryptone, nấm men, peptone lên quá trình sinh trưởng và phát triển của chồi lan Hài Đà Lạt; ảnh hưởng của NAA và acid humic đến sự ra rễ in vitro đã được khảo sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy, môi trường thích hợp cho sự hình thành và phát triển chồi cây là môi trường nuôi cấy MS bổ sung 100 g/L chuối và 100 g/L khoai tây (5,4 chồi/mẫu, 18,8 mm/chồi, 4,5 lá/chồi, 100% chồi sống) hoặc môi trường nuôi cấy MS bổ sung 1 g/L peptone (4,19 chồi/...
  • Authors: Lê, Văn Thức; Lê, Đức Hưng; Lê, Thị Thùy Linh (2021-01)

    Trong nghiên cứu này, 12 giống hoa salem đã được thu thập từ các vùng trồng hoa nổi tiếng tại Lâm Đồng (Vạn Thành, Thái Phiên, Đa Thiện, Hà Đông và Trại Mát). Mẫu lá non của các giống có hoa sau 45 ngày trồng tại vườn thực nghiệm được thu nhận để tách chiết DNA và phân tích sự tương quan di truyền bằng chỉ thị RAPD với 13 primer ngẫu nhiên. Kết quả ghi nhận được cho thấy, trong tổng số 145 băng RAPD thu được có 133 băng đa hình (91,72%) và 12 băng đồng hình (8,28%). Trong đó, primer OPB-03 có tổng số băng khuếch đại cao nhất là 17 băng (16 băng đa hình); hệ số khác biệt di truyền dao động từ 0,30 đến 0,90, trung bình đạt 0,55. Kết quả phân tích cây phân nhóm di truyền bằng phần mềm NT...