Ấn phẩm:
Bước đầu khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của cây trường sinh Kalanchoe pinnata (Lam.) Pers / Nguyễn Anh Thy, Nguyễn Thị Thanh Mai, Nguyễn Trung Nhân.
Đang tải...
Xem mô tả
435
Xem & Tải
1
Nhan đề khác
Tóm tắt
Với mong muốn tìm hiểu thành phần hóa học trong lá cây trường sinh nói riêng cũng như góp phần vào tìm hiểu thành phần cây thuốc dân gian ở nước ta nói chung, đề tài nghiên cứu này bước đầu khảo sát thành phần hoá học và hoạt tính kháng oxy hóa của lá cây trường sinh (Kalanchoe pinnata (Lam.) Pers.) thu hái tại Hòa Thành, Tỉnh Tây Ninh.
Lá được sấy khô, xay nhỏ rồi trích với metanol theo phương pháp đun hoàn lưu, lọc, thu hồi dung môi thu được cao metanol thô. Hòa tan cao metanol thô vào nước rồi trích lần lượt với các dung môi eter dầu hỏa, cloroform, etyl acetat thu được các cao tương ứng. Thực hiện sắc ký cột hấp phụ trên silica gel pha thường, pha đảo cao cloroform, cao etyl acetat với nhiều hệ dung ly có độ phân cực khác nhau, đồng thời kết hợp sắc ký bản mỏng trên silica gel pha thường chúng tôi đã cô lập được mười hợp chất. Dựa vào các kết quả phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều và hai chiều (1H, 13C, Dept, HSQC và HMBC-NMR), kết hợp so sánh với tài liệu tham khảo, chúng tôi đã xác định được cấu trúc của các hợp chất này là friedelin (NP9), acid oleanolic (NPS1), 24-metylcholest-22-en-3β-ol (NPS4), β-sitosterol (NP18), β-sitosterol-3-O-β-D- glucopyranosid (NP21), acid gallic (NPS7), acid ferulic (NPS10), acid isoferulic (NPS9), và 5,7,4’-trihydroxy-6,3’-dimetoxyflavon (NPS3), quercetin (NPS6). Các hợp chất acid oleanolic, 24-metylcholest-22-en-3β-ol, β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid, acid gallic, acid isoferulic, 5,7,4’-trihydroxy-6,3’-dimetoxyflavon lần đầu tiên được tìm thấy có trong cây trường sinh.
Kết quả thử nghiệm hoạt tính ức chế gốc tự do DPPH cho thấy, các hợp chất quercetin (NPS6) và acid gallic (NPS7) cho hoạt tính mạnh, hơn cả chất đối chứng dương là trolox (với IC50=7,0M). Trong khi 5,7,4’-trihydroxy-6,3’-dimetoxyflavon (NPS3), acid ferulic (NPS10) và acid isoferulic (NPS9), cho hoạt tính trung bình. Năm hợp chất còn lại: friedelin (NP9), acid oleanolic (NPS1), 24-metylcholest-22-en-3β-ol (NPS4), β-sitosterol (NP18) và β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid (NP21) thể hiện hoạt tính yếu với IC50>100M, so sánh với chất đối chứng dương là trolox.
Mô tả
75 tr.
Tác giả
Nguyễn, Anh Thy, ThS.
Nguyễn, Thị Thanh Mai, PGS.TS.
Nguyễn, Trung Nhân, PGS.TS.
Người hướng dẫn
Nơi xuất bản
Nhà xuất bản
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Năm xuất bản
2014
ISSN tạp chí
Nhan đề tập
Từ khóa chủ đề
Chemical engineering. , Medicinal plants. , Cây thuốc. , Công nghệ hóa học.