Đang tải...
Xem mô tả
39
Xem & Tải
0
Tác giả/ Nhà nghiên cứu
GS.TS. Ngô Đại Nghiệp
Thống kê ấn phẩm đóng góp
Xem mô tả
5172
Xem & Tải
2957
Thống kê nội dung
Quốc gia truy cập
Kết quả tìm kiếm ấn phẩm
- Ấn phẩmHoạt tính kháng oxy hóa của astaxanthin gắn 2 – hydroxypropyl – β cyclodextrin(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2025) Nguyễn, Thị Thùy Ngân; Ngô, Đại NghiệpNghiên cứu được thực hiện tổng hợp thành công phức chất AST:HPβCD nhầm cải thiện độ hòa tan và ổn định bảo quản từ đó kiểm tra khả năng kháng oxy hóa. Sau quá trình thực nghiệm, nghiên cứu đã tổng hợp được phức chất AST:HPβCD với các điều kiện thích hợp được kết luận như sau AST và HPβCD được phối trộn với tỉ lệ là 1:8 sau đó được phối trộn với hỗ trợ sóng siêu âm ở nhiệt độ 450C trong thời gian 10 phút, sau đó dung dịch được tiếp tục phản ứng với sự hỗ trợ của máy khuấy từ ỏ nhiệt độ 350C trong thời gian 12 giờ. Thu được phức chất với hiệu suất AST hòa tan 49,5% và tổng khối lượng phức AST:HPβCD thu được 180,18 mg. Phức chất AST:HPβCD được phân tích bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký hiệu năng cao (HPLC), cấu trúc được đánh giá thông qua phổ FT – IR, 1H NMR đã chứng minh AST được gắn vào khoang HPβCD.
- Ấn phẩmNghiên cứu khả năng kháng oxi hoá và kháng viêm của cao chiết từ rễ củ cây Sâm bố chính (Abelmoschus sagittifolius)(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2025) Phùng, Anh Tài; Ngô, Đại NghiệpLuận văn tập trung khảo sát thành phần hoá học và đánh giá hoạt tính sinh học của các cao chiết từ rễ củ cây Sâm bố chính (Abelmoschus sagittifolius) nhằm xác định tiềm năng kháng oxi hoá và kháng viêm in vitro.
- Ấn phẩmThu nhận, khảo sát hoạt tính ức chế Cholesterol Esterase của cao chiết nước tù sinh khối và dịch nuôi cấy nấm Ophiocordyceps sinensis(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2025) Bùi, Lập Duy; Nguyễn, Tiến Thắng; Ngô, Đại NghiệpTăng cholesterol máu là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch vành. Cholesterol esterase là enzyme thủy phân cholesterol ester thành cholesterol tự do. Do đó, ức chế CEase là một phương pháp tiềm năng giúp giảm cholesterol máu. Tuy nhiên, các thuốc ức chế CEase hiện có còn nhiều hạn chế và tác dụng phụ, vì vậy việc nghiên cứu các chất ức chế CEase có nguồn gốc tự nhiên đang được quan tâm. Ophiocordyceps sinensis là dược liệu quý chứa nhiều hợp chất sinh học, đặc biệt là polysaccharide, có tiềm năng trong điều trị rối loạn lipid máu. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nuôi cấy lỏng O. sinensis có bổ sung dầu thực vật, nhằm thu nhận cao chiết nước từ sinh khối và dịch nuôi cấy giàu hoạt chất. Các cao chiết được đánh giá khả năng ức chế CEase in vitro, góp phần định hướng phát triển dược liệu điều trị tăng cholesterol máu.
- Ấn phẩmKhảo sát hoạt tính kháng oxy hoá và ức chế α- glucosidase của cao chiết ngổ trâu (Enhydra fluctuans Lour.)(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2025) Hồ, Thị Thu Ranl; Ngô, Đại NghiệpLuận văn này nghiên cứu hoạt tính kháng oxy hóa và khả năng ức chế α- glucosidase của dịch chiết nước từ cây Ngổ trâu (Enhydra fluctuans Lour.), một loài thực vật ăn được truyền thống ở Việt Nam. Kết quả sàng lọc hóa thực vật cho thấy sự hiện diện của các nhóm hợp chất phenolic, flavonoid, tannin. Phân tích định lượng cho thấy hàm lượng phenolic tổng số đạt cao nhất ở điều kiện 1000C trong 3 phút, với giá trị 32,55 ± 0,14 mg GAE/g, cao hơn 1,49 lần so với ở 550C (21,81 ± 0,36 mg GAE/g). Tương tự, hàm lượng flavonoid đạt cực đại 8,98 ± 0,02 mg QE/g ở cùng điều kiện, cao hơn 1,54 lần so với tại 550C (5,84 ± 0,01 mg QE/g).
- Ấn phẩmNghiên cứu khả năng ức chế tyrosinase của cao chiết cây tía tô Perilla frutescens (L.) Britton(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2025) Trương, Đình Yến An; Ngô, Đại NghiệpNghiên cứu khả năng ức chế tyrosinase của cao chiết cây tía tô Perilla frutescens (L.) Britton đã được tiến hành với mục đích chính là đánh giá hiệu quả ức chế tyrosinase của cao chiết cây tía tô Perilla frutescens (L.) Britton ở hai bộ phận lá và thân. Mẫu cao chiết được tách chiết từ cồn 80o bằng phương pháp ngâm nóng kết hợp sóng siêu âm và được tiếp tục tách chiết phân đoạn lần lượt từ chloroform, ethyl acetat và nước theo phương pháp lỏng- lỏng. Kết quả nghiên cứu thu được tám cao chiết bao gồm cao chiết tổng lá (L-Et), cao chiết tổng thân (C-Et), cao chiết lá phân đoạn chloroform (L-C), cao chiết thân phân đoạn chloroform (C-C), cao chiết lá phân đoạn ethyl acetat/ chloroform (L-Ea), cao chiết thân phân đoạn ethyl acetat/chloroform (C-Ea), cao chiết lá phân đoạn nước/ethyl acetat/chloroform (L-W), cao chiết thân phân đoạn nước/ethyl acetat/chloroform (C-W). Các cao chiết được tiến hành đính tính và định lượng hàm lượng phenolic tổng và xác nhận có sự hiện diện phenolic trong tám cao chiết lá và thân tía tô. Tám cao chiết đóng vai trò là chất ức chế tyrosinase tham gia sàng lọc và đánh giá hiệu quả ức chế, cao chiết C-Ea cho hiệu quả ức chế đạt lần lượt là 62%, 43%, 41% cao hơn các cao chiết còn lại khi khảo sát ở ba nồng độ cao chiết tham gia phản ứng lần lượt là 3 mg/mL, 1,0 mg/mL và 0,5 mg/mL. Từ kết quả phân tích động học khi quan sát đồ thị Lineweaver – Burk, các giá trị vmax không đổi, km tăng dần, và ki giảm dần, chứng minh rằng cao chiết C-Ea có hiệu quả ức chế tyrosinase thiên về kiểu ức chế cạnh tranh. Vì vậy, cao chiết được tách phân đoạn ethyl acetat/chloroform (C-Ea) có cho hiệu quả cao trong ức chế cạnh trị vị trí hoạt động của tyrosinase với cơ chất L-DOPA trong phản ứng trên hoạt động diphenolase.
- Ấn phẩmNghiên cứu khả năng ức chế tyrosinase từ cao chiết cây rau răm Persicaria odorata (Lour.) Soják(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2025) Ngô, Thanh Nhật; Bùi, Văn Hoài; Ngô, Đại NghiệpNghiên cứu khả năng ức chế tyrosinase từ cao chiết cây rau răm (Persicaria odorata) được thực hiện nhằm đánh giá tiềm năng ức chế enzyme tyrosinase của các cao chiết từ cây rau răm. Quá trình chiết xuất được tiến hành bằng phương pháp ngâm dầm có hỗ trợ nhiệt, sử dụng dung môi ethanol với tỷ lệ nguyên liệu/dung môi là 1:15 (w/v). Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm nồng độ ethanol, nhiệt độ và thời gian chiết được khảo sát nhằm xác định điều kiện thích hợp cho hoạt tính ức chế tyrosinase.
- Ấn phẩmNghiên cứu thành phần môi trường nuôi cấy nấm Antrodia cinnamomea và đánh giá một số hoạt tính sinh học(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2024) Nguyễn, Khắc Đức; Trần, Thị Tuyết Nhung; Ngô, Đại NghiệpAntrodia cinnamomea được xem là loài dược liệu quốc bảo của Đài Loan, có giá trị dinh dưỡng, dược liệu cao. Tuy nhiên, số lượng A. cinnamomea ngoài tự nhiên đang suy giảm nghiêm trọng do sự suy giảm về quần thể cây chủ. Đề tài được thực hiện nhằm khảo sát các môi trường thay thế tối ưu, phù hợp để nuôi cấy và nhân rộng giống nấm này trên môi trường thạch với mục đích tối ưu thu nhận saponin, một dược chất của nấm. Đồng thời, đề tài thực hiện khảo sát một số đặc tính của cao chiết nấm trên môi trường nuôi cấy đã được tối ưu. Từ đó mở ra các hướng nghiên cứu, phát triển tiếp theo, góp phần cải tiến quy trình và mở rộng quy mô sản xuất loài nấm giá trị này.
- Ấn phẩmKhảo sát khả năng ức chế a-amylase, a-glucosidase từ cao chiết cây Mảnh cọng Clinacanthus nutans (Burm F.) Lindau(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2024) Phan, Minh Tú; Ngô, Đại NghiệpTừ cao tổng methanol, chiết phân đoạn với 4 loại dung môi có độ phân cực tăng dần là hexan, dichloromethane, ethyl acetate và n-butanol. Trong đó, cao dichloromethane có hàm lượng polyphenol (47120,41± 157,46 µg/g) và flavonoid (33584,78 ± 242,73 µg/g) cao nhất. Khả năng ức chế α-amylase (IC50= 349,68± 1,065 µg/ml), α-glucosidase (IC50= 1001,08 ± 10,28µg/ml) cao hơn với 3 phân đoạn còn lại. Xác định được động học ức chế của cao dichloromethane từ cây C. nutans đối với α-amylase là ức chế dạng hỗn hợp. Xác định được động học ức chế của cao dichloromethane từ cây C. nutans đối với α-glucosidase là dạng ức chế không cạnh tranh.
- Ấn phẩmKhảo sát hoạt tính kháng oxy hóa và kháng khuẩn của cao phân đoạn methanol chứa alkaloid từ Hoàng đằng (Fibrauea recisa)(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2023) Nguyễn, Phong Lưu; Ngô, Đại NghiệpAlkaloid là hợp chất hữu cơ trong cùng một nhóm có nhiều trong các loài thực vật phân bố trong tự nhiên. Chúng có những hoạt tính sinh học có lợi như kháng oxy hóa, kháng ung thư, kháng khuẩn, .. góp phần phục vụ vào các nhu cầu đời sống của con người. Hoàng Đằng – Fibrauea Recisa được sử dụng trong Đông y như một loại dược liệu có tác dụng kháng khuẩn, trị viêm. Nghiên cứu nhằm mục đích cung cấp dữ liệu về các chỉ số an toàn cũng như các điều kiện chiết tách thích hợp alkaloid từ Hoàng Đằng – Fibrauea Recisa thông qua phương pháp chiết Soxhlet. Alkaloid được tách chiết từ loài thực vật này sẽ được xác định một số thành phần hóa học bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ LC-MS và khả năng kháng oxy hóa loại bỏ gốc tự do ABTS+, DPPH, năng lực khử cũng như hoạt tính kháng khuẩn. Kết quả cho được dịch chiết chứa nhiều thành phần là các hợp chất alkaloid thuộc dòng palmatine và berberine có hoạt tính sinh học giá trị.
- Ấn phẩmNghiên cứu hoạt tính kháng oxi hoá, kháng viêm của chitooligosaccharide và dẫn xuất phenolic - chitooligosaccharide(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2023) Bùi, Văn Hoài; Ngô, Đại Nghiệp
- Ấn phẩmNghiên cứu khả năng kháng oxy hoá, kháng viêm của dẫn xuất Chitooligosaccharide gắn Benzaldehyde, 4-Hdroxy-3-Metoxy benzaldehyde(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2023) Nguyễn, Minh Dũng; Ngô, Đại NghiệpNghiên cứu được thực hiện nhằm cải thiện hoạt tính kháng oxy hóa và kháng viêm của sản phẩm chitooligosaccharide được thủy phân từ chitosan thông qua quá trình gắn hợp chất aldehyde có vòng thơm có hoạt tính sinh học cao nhưng tính tan kém. Sau quá trình thực hiện thí nghiệm, nghiên cứu đã tổng hợp thành công hai dẫn xuất chitooligosaccharide với các điều kiện thích hợp cho tổng hợp là tỉ lệ COS:aldehyde, pH, nhiệt độ, thời gian tổng hợp thu được hiệu suất cao nhất. Cấu trúc của dẫn xuất sau khi tổng hợp được đánh giá thông qua dữ liệu phổ FT-IR và H-NMR đã chứng minh benzaldehyde, 4-hydroxy-3-metoxybenzaldehyde (vanillin) được gắn lên mạch COS.
- Ấn phẩmNghiên cứu tách chiết astaxanthin từ nấm Rhodosporidium toruloides G17 ứng dụng tạo mỹ phẩm(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2023) Phan, Thị Liễu; Ngô, Đại NghiệpAstaxanthin được tác chiết thành công từ nấm men Rhodosporidium toruloides G17 bằng phương pháp nghiền với bột thủy tinh (SiO2) có hỗ trợ sóng siêu âm. Bên cạnh đó, các điều kiện tối ưu đã được xác định khi tách 2,4 (g) bột nghiền với nhiệt độ (30oC) và thời gian (30 phút) sử dụng sóng siêu âm, tách chiết trong 5 mL dầu cám gạo với tỷ lệ SiO2 là 1/2 sinh khối nấm men. Với nồng độ astaxanthin trong mẫu dung dịch tách được là 73 (µg/g). Đã đánh giá được hoạt tính kháng oxy hóa (ABTS•, DPPH) của các mẫu astaxanthin tách chiết được bằng phương pháp sử dụng dầu thực vật. Trong đó mẫu dầu cám gạo được xem là có khả năng kháng oxi hóa tốt nhất trong các loại dầu sử dụng. Đã xác định được sự hiện diện astaxanthin và đánh giá được hoạt tính ức chế tyrosinase của mẫu tách chiết từ nấm men trong dầu cám gạo. Trong đó, khả năng ức chế tyrosinase đạt IC50= 2,19 (µg/mL). Đã bổ sung thành công mẫu astaxanthin và đánh giá hoạt tính sinh học của sản phẩm kem dưỡng da giả định. Theo đó, kết quả đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa của các mẫu kem dưỡng da giả định cho thấy astaxanthin vẫn còn hoạt tính khi bổ sung vào sản phẩm mỹ phẩm.