Đang tải...
Xem mô tả
17
Xem & Tải
0
Tác giả/ Nhà nghiên cứu
GS.TS. Nguyễn Thị Thanh Mai
Thống kê ấn phẩm đóng góp
Xem mô tả
5031
Xem & Tải
2242
Thống kê nội dung
Quốc gia truy cập
Kết quả tìm kiếm ấn phẩm
- Ấn phẩmNghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme α -glucosidase phân đoạn J6 - J12 của cao ethyl acetate từ củ Nghệ lầu (Curcuma zanthorrhiza Roxb)(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2025) Nguyễn, Thị Phương Nhi; Nguyễn, Thị Thanh MaiKế thừa các kết quả trước đó của nhóm nghiên cứu, tiếp tục phân lập các hợp chất từ cao phân đoạn J6 – J12 của củ Nghệ lầu. Kết quả thu được 7 hợp chất khác nhau có cùng khung diarylheptanoid, trong đó có một chất mới được tìm thấy trên thế giới (hợp chất 7) và được đặt tên là zanthor C. Tiến hành thử hoạt tính cho 3 trên 7 hợp chất, 3 hợp chất này đều cho kết quả ức chế enzyme α-glucosidase mạnh hơn chất đối chứng dương acarbose.
- Ấn phẩmNghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase phân đoạn J của cao ethyl acetate từ củ Nghệ lầu (Curcuma xanthorrhiza)(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2024) Đoàn, Lan Anh; Nguyễn, Thị Thanh Mai; Nguyễn, Thị Hồng NhungĐề tài tiến hành phân lập và đánh giá hoạt tính ức chế enzyme -glucosidase của các hợp chất từ phân đoạn J của cao ethyl acetate củ Nghệ lầu (Curcuma xanthorrhiza) nhằm tìm ra hợp chất tiềm năng trong điều trị và hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường. Kết quả đã phân lập được 10 hợp chất là 1,7-bis(4-hydroxy-phenyl)- heptane-3,5-dione (1), dihydrobisdemethoxycurcumin (2), tetrahydrocurcumin (3), demethoxycurcumin (4), 1-(4-hydroxyphenyl)-7-(3-methoxy-4-hydroxyphenyl)-4- ene-3-heptanone (5), acid 4-(1,5-Dimethyl-3-oxo-4-hexenyl)benzoic (6), rhododendrol (7), p-hydroxybenzalacetone (8), 2-(4-(hydroxymethyl)phenyl)propan- 2-ol (9), acid vanillic (10). Trong đó có 9 hợp chất lần đầu tiên được phân lập trong loài là 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
- Ấn phẩmNghiên cứu thiết lập chất đối chiếu và định lượng hợp chất chính bằng phương pháp HPLC-DAD từ hạt Chuối cô đơn (Ensete glaucum)(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2024) Lê, Ngô Đức Duy; Nguyễn, Thị Thanh MaiĐề tài đã hoàn thành thiết lập hoàn chỉnh bộ dữ liệu nhận dạng cho các chất chuẩn đối chiếu bao gồm: chiếu acid p-coumaric (1), rhaponticin (2), emodin (3), chrysophanol (4) và physcion (5) phục vụ cho quy trình định lượng phân tích 5 chất này từ hạt Chuối cô đơn. Quá trình thiết lập 5 chất chuẩn này đã đạt yêu cầu của chất chuẩn hóa học thứ cấp với bộ dữ liệu nhận dạng bao gồm: cảm quan, nhiệt độ nóng chảy, phổ UV-Vis, IR và NMR. Các chất chuẩn đều đạt độ tinh khiết cao, độ tinh khiết của năm chất đối chiếu p-coumaric (1), rhaponticin (2), emodin (3), chrysophanol (4) và physcion (5) lần lượt là 98.72, 95.43, 99.20, 99.42 và 97.26%. Bên cạnh đó, các kết quả thực nghiệm cho thấy phương pháp HPLC-DAD xây dựng cho phép định lượng các hợp chất chính từ hạt Chuối cô đơn đã được thẩm định có tính đặc hiệu, độ chính xác cao, độ đúng tốt. Khoảng tuyến tính phù hợp nồng độ định lượng trong mẫu với độ tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa nồng độ và diện tích peak trong khoảng nồng độ đã khảo sát.
- Ấn phẩmNghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của các phân đoạn K4.3, E và R trong cao ethyl acetate từ nấm Ngọc cẩu (Balanophora fungosa)(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2024) Trương, Quốc Thắng; Nguyễn, Thị Thanh Mai; Nguyễn, Trung NhânLuận văn này đã tiến hành phân lập các hợp chất từ cao phân đoạn K4.3, E và R trong cao EtOAc của cây nấm Ngọc cẩu (Balanophora fungosa) thu hái tại thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng. Quá trình phân lập chất được thực hiện bằng phương pháp sắc ký cột trên silica gel, sắc ký lớp mỏng và sắc ký lớp mỏng điều chế pha thường và pha đảo. Cấu trúc của các hợp chất phân lập được xác định thông qua các dữ liệu phổ 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT, HSQC, HMBC và COSY cùng so sánh với các tài liệu tham khảo. Từ cao phân đoạn K4.3, E và R của cây nấm Ngọc cẩu đã phân lập được 10 hợp chất gồm: (+)-pinoresinol, (+)-epipinoresinol, (+)-5′-hydroxylpinoresinol, (-)- salicifoliol, (+)-lariciresinol, (-)-forsythialan A, (+)-dihydrosesamin, (-)-narigenin-7-O- β-D-glucopyranoside, acid p-coumaric và acid ferulic.
- Ấn phẩmNghiên cứu thiết lập chất đối chiếu và định lượng cá hợp chất curcuminoid chính từ củ Nghệ lầu (Curcuma Xanthorrhiza) bằng phương pháp HPLC-DAD(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2024) Trần, Ngọc Linh; Nguyễn, Thị Thanh MaiNghiên cứu trên mẫu cao ethanol chiết xuất từ bột khô củ Nghệ lầu. Thiết lập hoàn chỉnh bộ dữ liệu nhận dạng cho các chất chuẩn đối chiếu bao gồm: curcumin, dihydrodemethoxycurcumin, demethoxycurcumin, tetrahydrocurcumin và dihydrobisdemethoxycurcumin phục vụ cho quy trình định lượng phân tích 5 chất này từ củ Nghệ lầu. Quá trình thiết lập năm chất chuẩn này đã đạt yêu cầu của chất chuẩn hóa học thứ cấp với bộ dữ liệu nhận dạng bao gồm: nhiệt độ nóng chảy, phổ UV – VIS, IR và NMR. Các chất chuẩn đều đạt độ tinh khiết cao, độ tinh khiết của năm chất đối chiếu lần lượt là: curcumin 98,65%; dihydrodemethoxycurcumin 96,47%; demethoxycurcumin 98,69%; tetrahydrocurcumin 97,58% và dihydrobisdemethoxycurcumin 97,63%.
- Ấn phẩmNghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của phân đoạn J và K từ cao EtOAc của lá trứng cá (Muntingia calabura)(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2024) Danh, Thanh Huy; Nguyễn, Thị Thanh MaiTừ phân đoạn J và K của lá Trứng cá, tiến hành phương pháp sắc kí cột, sắc kí bản mỏg silica gel pha thường, pha thường và giải ly nhiều lần với những hệ dung môi có độ phân cực khác nhau thu được 10 hợp chất. Kết hợp sử dụng các phương pháp phân tích phổ nghiệm 1H-NMR, 13C-NMR và tra cứu tài liệu tham khảo đã xác định được cấu trú của 10 hợp chất là: (1); isoliquiritigenin, (2); kukulkanin, (3); 7,4′-dihydroxyflavanone, (4); 7,8- dihydroxyflavanone, (5); 7-hydroxyflavone, (6); 7-hydroxy-8-methoxyflavone, (7); 7- hydroxy-4′-methoxyflavone, (8); 6,7-dimethoxy-5, 4'-dihydroxyflavone, (9); kaempferol, (10); quercetin 3,7-dimethy-ether.
- Ấn phẩmNghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase từ phân đoạn F của cao ethyl acetate trong củ Nghệ lầu (Curcuma zanthorrhiza)(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2024) Nguyễn, Trần Mỹ Hảo; Nguyễn, Thị Thanh MaiTừ phân đoạn F của củ Nghệ lầu, tiến hành sắc ký cột, sắc ký lớp mỏng pha thường nhiều lần và PTLC với các hệ dung môi có độ phân cực khác nhau đã phân lập được 9 hợp chất: (1) bisdemethoxycurcumin; (2) dihydrodemethoxycurcumin; (3) curcumin; (4) 1 -hydroxy-1,7-bis(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-6-heptene-3,5-dione; (5) hexahydrocurcumin; (6) p-hydroxybenzalacetone; (7) acid trans-ferulic; (8) acid dihydroferulic; (9) p-hydroxybenzaldehyde.
- Ấn phẩmĐiều chế cao dược liệu có khả năng hỗ trợ điều trị bệnh viêm loét dạ dày từ màng hạt Gấc (Momordica cochinchinesis) và cao tiêu chuẩn củ Nghệ lầu (Curcuma xanthorrhiza)(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2024) Nguyễn, Đỗ Ngọc Phụng; Nguyễn, Thị Thanh MaiCây Gấc thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae) và Nghệ lầu thuộc họ Gừng (Zingiberaceae) phân bố chủ yếu ở Đông Nam Á và đặc biệt được trồng nhiều tại Việt Nam. Cả 2 loài này đều là những thành phần chính trong các bài thuốc cổ truyền chữa nhiều bệnh thông thường và phổ biến, đặc biệt là các bệnh về dạ dày và giúp làm lành chỗ sưng đau. Tuy có nhiều công dụng dân gian nhưng Gấc và Nghệ lầu vẫn chưa có nhiều công bố khoa học. Mục đích của luận văn nhằm đánh giá khả năng hỗ trợ điều trị bệnh viêm loét dạ dày từ màng hạt Gấc (Momordica cochinchinensis) và cao tiêu chuẩn củ Nghệ lầu (Curcuma xanthorrhiza) cũng như đóng góp thêm sự hiểu biết về 2 loài này.
- Ấn phẩmNghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase từ phân đoạn C cao ethyl acetate của củ Nghệ lầu (Curcuma Xanthorrhiza Roxb.)(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2024) Trương, Thị Đơn; Nguyễn, Thị Thanh MaiBài luận văn được thực hiện từ việc điều chế các cao phân đoạn C nhỏ và phân lập các chất tinh khiết của củ Nghệ lầu bằng sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng pha thường và pha đảo nhiều lần với các hệ dung môi khác nhau. Sau đó tiến hành thử hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase của các cao phân đoạn và các hợp chất tinh khiết phân lập được bằng phương pháp trắc quang. Kết quả điều chế được 17 phân đoạn nhỏ (C1 – C17) từ 14,1 gam cao phân đoạn C và 10 hợp chất tinh khiết được phân lập từ các phân đoạn nhỏ C7, C11 và C12 gồm 6-dehydrogingerdione (1), 8-dehydrogingerdione (2), xanthorrhiza A (3), 10-dehydrogingerdione (4), xanthorrhiza B (5); divanillalacetone (6); curcumin (7), dihydrocurcumin (8), demethoxycurcumin (9) và ethyl ferulate (10).
- Ấn phẩmNghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính ức chế enzyme alpha-glucosidase của trái Cà dại hoa trắng (Solanum torvum Swartz)(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2023) Phan, Hoàng Thuý Vy; Nguyễn, Thị Thanh MaiNghiên cứu sàng lọc hoạt tính sinh học các cây thuốc Việt Nam tại phòng thí nghiệm Phát hiện và phát triển thuốc tại trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG- HCM đã tìm thấy cây Cà dại hoa trắng (Solanum torvum Swartz) có khả năng ức chế enzyme α-glucosidase mạnh. Quá trình phân lập các hợp chất từ cao EtOAc của trái Cà dại hoa trắng (Solanum torvum Swartz) được thực hiện bằng phương pháp sắc ký cột, kết hợp với sắc ký lớp mỏng trên silica gel pha thường và pha đảo. Kết quả đã phân lập và xác định cấu trúc một hợp chất mới lần đầu tiên được tìm thấy trên thế giới, solacanin B (1), cùng với 9 hợp chất đã biết gồm neochlorogenin (2), neochlorogenin 6-O-β-D-quinovopyranoside (3), neochlorogenin 6-O-α-Lrhamnopyranosyl-(1→3)-β-D-quinovopyranoside (4), 4-ketopinoresinol (5), acid abscisic (6), scopoletin (7), acid caffeic (8), acid p-hydroxybenzoic (9), acid vanillic (10). Trong đó, các hợp chất 4-ketopinoresinol (5), acid abscisic (6) và scopoletin (7) lần đầu được thấy trong loài này.
- Ấn phẩmKhảo sát thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cao n-hexane từ lá cây Mãng cầu xiêm (Annona muricata L.)(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2023) Đặng, Thị Mỵ Nương; Nguyễn, Thị Thanh Mai
- Ấn phẩmPhân lập và thiết lập chất đối chiếu từ cây Hoàng Kỳ(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2023) Trần, Đại Xuân; Nguyễn, Thị Thanh MaiAstragaloside IV được phân lập từ cao n-butanol của cây Hoàng kỳ đạt trên 98 % tinh khiết sắc ký. Cấu trúc của hợp chất được xác định bằng phương pháp IR, MS, NMR và tài liệu tham khảo. Chất lượng hợp chất phân lập được đánh giá bằng phương pháp HPLC-ELSD. Dựa vào các dữ liệu phân tích cho thấy hợp chất phân lập phù hợp cho việc sử dụng làm chất đối chiếu theo WHO, ISO và ASEAN. Mặc khác, thẩm định phương pháp và đánh giá liên phòng thí nghiệm đã xác lập giá trị ấn định cho chất đối chiếu. Ngoài ra, đề tài cũng thực hiện phân lập methylnissolin 3-O-glucoside từ cao nbutanol của cây Hoàng kỳ. Cấu trúc của hợp chất được xác định bằng phương pháp IR, MS, NMR và tài liệu tham khảo.
- 1 (current)
- 2
- 3
- 4
- 5