HCMUS - Luận án (PhD Dissertation)

497 ấn phẩm có sẵn

Tóm tắt

Cách thức đăng nhập

Điều kiện đăng nhập:

  • Bạn đọc đã đăng ký và đóng phí sử dụng thư viện;
  • Bạn đọc thuộc nhóm đối tượng phục vụ tại Thư viện;
  • Bạn đọc tuân thủ quy định của bộ sưu tập số.

Cách thức đăng nhập:

  • Đối với sinh viên:
    Username: 12000+[Mã số sinh viên]
  • Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh:
    Username:12000+3+[Mã số học viên/Nghiên cứu sinh--Bỏ chữ cái (N/C)]
  • Đối với Cán bộ-Giảng viên:
    Username:12000+9000+[Mã số cán bộ--Đầy đủ 4 chữ số]

Những tài liệu tải lên gần đây

Đang hiển thị 1 - 6 của tổng số 497 kết quả
Hiển thị
  • Ấn phẩm
    Sự tạo và tăng trưởng củ cỏ năng kim (Eleocharis ochrostachys Steud.)
    (Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2025) Võ, Thị Phượng; Nguyễn, Du Sanh
    Cỏ Năng kim là nguồn thức ăn chính của loài Sếu đầu đỏ tại Vườn Quốc gia (VQG) Tràm Chim. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và sự thay đổi bất thường về mực nước vào mùa lũ, đã ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của cỏ Năng kim, làm suy giảm nguồn thức ăn của Sếu. Nghiên cứu tập trung phân tích các yếu tố sinh thái – sinh lý tác động đến sự tạo và tăng trưởng củ, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện năng suất củ, đảm bảo nguồn thức ăn ổn định cho Sếu và góp phần bảo tồn hệ sinh thái. Kết quả nghiên cứu cho thấy củ ở tuổi tuổi 7 và củ tuổi 8 thích hợp nhất để nhân giống, với điều kiện trồng củ ở độ sâu 1 - 3 cm và độ ẩm duy trì trong củ là 100%, giúp đạt tỷ lệ mọc chồi cao nhất, tạo củ sớm và tăng số lượng củ tạo thành.
  • Ấn phẩm
    Tính chất định tính của một số lớp phương trình đạo hàm riêng với số mũ biến
    (Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2025) Quách, Văn Chương; Lê, Xuân Trường; Lý, Kim Hà
    Luận án này sử dụng phươn g pháp potential well kết hợp với đa tạp Nehari để nghiên cứu tính chất tồn tại toàn cục hay không tồn tại toàn cục của nghiệm yếu cho một số lớp phương trình đạo hàm riêng với số mũ biến. Trong trường hợp nghiệm tồn tại toàn cục, tác giả khảo sát dáng điệu tiệm cận của nghiệm; trong khi đó, đối với trường hợp không tồn tại toàn cục, tác giả cung cấp các đánh giá cho thời gian tồn tại cực đại của nghiệm. Khó khăn chính ở đây đến từ sự xuất hiện của số mũ biến, dẫn đến việc thiếu hụt tính chất thuần nhất, cũng như sự khác biệt giữa chuẩn và tích phân trong các không gian với số mũ biến.
  • Ấn phẩm
    Tạo các protease TEV và HRV3C ở Bacillus subtilis dùng cắt loại đuôi dung hợp trong tinh chế protein tái tổ hợp
    (Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2025) Lê, Dương Vương; Nguyễn, Đức Hoàng; Phan, Thị Phượng Trang
    Tobacco Etch Virus (TEV) protease và Human Rhinovirus 3C (HRV3C) protease là những công cụ quan trọng, phổ biến để loại đuôi dung hợp trong quá trình tinh sạch, thu nhận protein tái tổ hợp. Tuy nhiên, hiện nay, phần lớn các nghiên cứu về hai loại protease đều được thực hiện trên E. coli. Điều này dẫn đến sự hao phí về thờ gian và tiền bạc để loại bỏ endotoxin. Để giải quyết các vấ đề này, đề tài tiến hành biểu hiện nội bào và thu nhận các protease His-TEV, His-HRV3C và His-GST-HRV3C tinh sạch từ chủng chủ an toàn B. subtilis dựa trên promoter Pgrac212 và đuôi dung hợp BsLysSN. Đồng thờ, đề tài cũng tạo dòng thu nhận các protein tái tổ hợp chứa protein GFP, đuôi dung hợp có vị trí cắt chuyên biệt của TEV/HRV3C làm cơ chấ và xác định hoạt tính protease, các giá trị động học phản ứng cắt của các protease này. Các kết quả nghiên cứu cho thấ His-TEV, His-HRV3C, HisGST-HRV3C biểu hiện trên B. subtilis có hoạt tính tương đương với các enzyme thương mại biểu hiện từ E. coli. Ngoài ra, đề tài đã ứng dụng His-TEV, His-HRV3C, His-GSTHRV3C trong tinh chế protein GFP tái tổ hợp chứa đuôi dung hợp có vị trí cắt chuyên biệt của TEV/ HRV3C.
  • Ấn phẩm
    Phân tích thuộc tính dữ liệu điện từ tần số cao trong nghiên cứu đối tượng ngầm
    (Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2025) Đặng, Hoàng Duy; Lê, Văn Anh Cường
    Luận án tập trung phân tích các thuộc tính của dữ liệu Radar xuyên đất trong nghiên cứu các đối tượng ngầm ở tầng nông. Trước tiên, phần mở đầu sẽ trình bày bối cảnh, lý do lựa chọn đề tài và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của luận án. Tiếp theo, chương 1 sẽ trình bày tổng quan lịch sử phát triển, ứng dụng của công nghệ GPR (Ground Penetrating Radar), cùng với các nghiên cứu liên quan đến phương pháp phân tích thuộc tính GPR ở trên thế giới và trong nước. Nội dung chính của luận án được trình bày trong ba chương tiếp theo: Chương 2 trình bày các mô tả về cơ sở lý thuyết, quy trình thu thập và xử lý dữ liệu GPR, kỹ thuật phân tích các thuộc tính dữ liệu GPR như: thuộc tính sai phân năng lượng cực đại, thuộc tính pha, thuộc tính wavelet. Chương 3 sử dụng các công cụ tính toán, các thuật toán để mô hình hóa và mô phỏng dữ liệu GPR tương tự như trong các khảo sát thực tế. Phân tích và trình bày kết quả thu được từ dữ liệu thực tế được thực hiện trong chương 4, các phân tích chỉ ra sự tương quan giữa kết quả mô hình lí thuyết và kết quả khảo sát thực tế, đồng thời làm rõ các yếu tố về định tính (như là xác định tính chất của đối tượng ngầm là kim loại…) và định lượng (như là xác định vị trí của đối tượng ngầm) trong dữ liệu GPR.
  • Ấn phẩm
    Nghiên cứu hoạt tính kháng Staphylococcus aureus, kháng oxy hóa một số loài nấm thuộc họ Ganodermataceae thu nhận tại Tây Nguyên và TP. Hồ Chí Minh
    (Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2025) Nguyễn, Thị Thu Trang; Trần, Linh Thước; Trần, Mạnh Hùng
    (1) Thu thập, định danh bằng trình tự ITS 17 chủng thuộc 16 loài nấm trong họ Ganodermataceae; lần đầu tiên đăng ký 17 trình tự ITS từ Viêt Nam này lên Ngân hàng gen; ghi nhận lần đầu tại Việt Nam 6 loài (F. austrosisensis, G. casuarinicola, G. ellipsoideum, G. guangxiense, G. subangustisporum và S. rugosum) và 2 chi (Foraminispora và Sanguinoderma); ghi nhận lần đầu tiên trên thế giới sự ký sinh, gây chết của loài G. multipileum trên cây phượng vĩ Delonix regia; (2) Lần đầu tiên cô lập được 6 hợp chất là ergosterol, ergosterol peroxide, ganoderiol F, ganodermanondiol, lucidumol B và stellasterol từ quả thể của G. multiplicatum; kết hợp phương pháp in silico và in vitro cho thấy hoạt tính ức chế tụ cầu khuẩn S. aureus của cao chiết quả thể nấm G. multiplicatum có vai trò ức chế chức năng, hoạt tính của yếu tố kết tụ A, dihydrofolate reductase ở tế bào vi khuẩn bởi ergosterol, ergosterol peroxide có trong quả thể nấm; (3) Thu nhận, xác định được trọng lượng phân tử trung bình, thành phần, cấu trúc đường và chứng minh hoạt tính kháng oxy hóa của 03 phân đoạn giàu polysaccharide từ thể sợi của nấm A. subresinosum.
  • Ấn phẩm
    Về môđun đối đồng điều địa phương hình thức
    (Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM, 2025) Nguyễn, Hoàng Huy Tú; Trần, Tuấn Nam; Trịnh, Thanh Đèo
    Luận án nghiên cứu một cách hệ thống các tính chất quan trọng của các mô đun đối đồng điều địa phương hình thức, cụ thể là các mô đun Fi I(M), FI,Ji (M). Bên cạnh đó, chúng tôi giới thiệu và phát triển một khái niệm tổng quát hơn, đó là các môđun FIi(M, N). Để đạt được những kết quả chính trong luận án, tác giả cũng đề xuất và phát triển hai công cụ mới: thứ nhất là một phiên bản mở rộng của định lý Chevalley cổ điển, giúp xử lý tốt hơn các tôpô tuyến tính trên môđun hữu hạn sinh; thứ hai là các hàm tử dẫn xuất phải Ri(DJΓI), được xây dựng thông qua việc kết hợp giữa hàm tử I-xoắn ΓI và hàm tử biến đổi iđêan DJ.