Cấp độ 2 - Luận văn học viên
21 ấn phẩm có sẵn
Đang tải...
Những tài liệu tải lên gần đây
- Ấn phẩmQuản lý hoạt động tư vấn học đường cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang(Đại học An Giang, 2025) Lê, Lâm Mỹ Ngọc; Nguyễn, Bách ThắngLuận văn phân tích thực trạng và đề xuất 6 biện pháp quản lý hoạt động tư vấn học đường tại các trường THPT TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Ấn phẩmQuản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang(Đại học An Giang, 2025) Nguyễn, Huỳnh Bảo Như; Trần, Văn ĐạtNghiên cứu thực trạng quản lý ứng dụng CNTT tại 08 trường tiểu học TP. Long Xuyên trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018. Kết quả đánh giá cao hạ tầng kỹ thuật (4,4/5) nhưng chỉ ra hạn chế về năng lực số của 20% giáo viên và tính hình thức trong kiểm tra đánh giá. Luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: xây dựng tầm nhìn số, lộ trình số hóa chi tiết, bồi dưỡng kỹ năng "kép", thành lập mạng lưới giáo viên nòng cốt và áp dụng hệ thống đo lường hỗn hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Ấn phẩmPhát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tại các trường mầm non thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang(Đại học An Giang, 2025) Nguyễn, Thị Thu Loan; Trần, Minh Nhựt; Huỳnh, Thanh TiếnNghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh mầm non tại TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang. Nội dung tập trung vào các hoạt động: quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá và thực hiện chế độ chính sách. Kết quả nghiên cứu hướng tới việc xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo chất lượng chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non hiện nay.
- Ấn phẩmĐánh giá tiềm năng xử lý rơm rạ sau thu hoạch tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang(Đại học An Giang, 2025) Nguyễn, Thị Trúc Thanh; Trần, Ngọc ChâuNghiên cứu hiện trạng xử lý rơm rạ và lượng hóa phát thải khí nhà kính (CO₂, CO, NOₓ, SO₂, CH₄) tại huyện Thoại Sơn theo phương pháp IPCC (2019). Kết quả cho thấy đốt rơm rạ phát thải 11–13 tấn CO₂ tương đương/vụ. Đề tài chứng minh việc chuyển đổi sang mô hình Biomass (than sinh học, viên nén) có thể giảm 60–70% phát thải, đồng thời đề xuất các giải pháp về logistics, tín dụng ưu đãi và hợp tác xã để phát triển nông nghiệp tuần hoàn.
- Ấn phẩmTuyển chọn một số dòng lúa triển vọng năng suất cao trên nền đất phèn tại Cờ Đỏ - Cần Thơ(Đại học An Giang, 2025) Hà, Thanh Long; Lê, Hữu Phước; Trương, Ánh PhươngNghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu tuyển chọn các dòng lúa mới đáp ứng nhu cầu cải tiến giống tại ĐBSCL. Qua thanh lọc 60 dòng giống ở các nồng độ phèn khác nhau và khảo nghiệm thực địa, đề tài đã chọn ra hai dòng triển vọng CĐR 12 (9,30 tấn/ha) và CĐR 40 (8,69 tấn/ha). Cả hai dòng đều có thời gian sinh trưởng dưới 100 ngày, hàm lượng amylose thấp (cơm mềm), cứng cây và kháng đạo ôn tốt.
- Ấn phẩmPhân lập và tuyển chọn vi khuẩn quang dưỡng không lưu huỳnh màu tía cung cấp dưỡng chất, giảm phát thải CH4 trên đất phèn trồng lúa ở Bạc Liêu, Hậu Giang(Đại học An Giang, 2025) Đặng, Hữu Ân; Lý, Ngọc Thanh XuânNghiên cứu phân lập và tuyển chọn 52 dòng vi khuẩn quang dưỡng không lưu huỳnh màu tía (PNSB) tại Đồng Tháp và An Giang. Kết quả xác định được các dòng vi khuẩn có khả năng cố định đạm (>50 mg/L), hòa tan lân (>180 mg/L), tiết IAA, hòa tan kali và đặc biệt giảm phát thải khí metan (CH4) lên đến 49,4%. Nghiên cứu đề xuất ứng dụng các dòng PNSB (như SCS_8A, SVG_8) làm chế phẩm sinh học cho đất phèn.