1703921



ABSTRACTS VIEWS

299101



VIEWS & DOWNLOAD

Browsing by Issue Date

Jump to a point in the index:
Showing results [1 - 20] / 25182
  • Authors: Le, Pham Nguyet Thuong; Truong, Hoa Thien; Tong, Thi Hang (01-2022)

    Streptomyces are considered the most potential microbes with the ability to produce antimicrobial and anticancer agents. These bacteria are found mostly in soil across the globe and play a pivotal role in material recycling processes. Isolation of Streptomyces in Vietnam has been conducted for years. However, there are few investigations on protected regions which have very little exchanging activities. This project aims to explore the resource for antimicrobial activity of Streptomyces isolated from Con Son Island (Con Dao). Eighteen soil samples were collected in different surface lands in Con Dao and cleaned prior to culturing and isolation. Twenty-five isolates (named from C1 to C...
  • Authors: Do, Viet Phuong; Nguyen, Thao Suong; Chau, Tai Tao; Nguyen, TK Loan; Touchet, Audric; Gutter, Gaetan; Mahl, Philippe; Phan, Hoang (01-2022)

    Whiteleg shrimp (Litopenaeus vannamei) is now the main species cultivated in various geographic locations. Whiteleg shrimp have a wide range of salinity tolerance, but a matter of deficiency of minerals and trace elements need to be taken care of when shrimp are grown in low saline area. It may induce higher mortality and slower growth performances of shrimp. Two stages of shrimp juveniles were subsequently tested with different formulae of a liquid nutraceutical of essential minerals and trace elements. Each stage was performed in a 28-day trial with follow-up parameters of shrimp growth indices and environmental changes throughout the tests. The use of mineral supplementation in whi...
  • Authors: Pham, Trung Hieu; Tran, Dai Lam; Le, The Tam; Vu, Thi Thoa; Nguyen, Thi Phuong Thao; Ho, Tu Cuong; Vu, Dinh Hoang; Le, Dang Quang (01-2022)

    In this study, we optimized the fermentation medium for spore production of Paenibacillus polymyxa IN937a. Seven factors including molasses, glucose, magnesium sulfate, potassium pyrophosphate, yeast extract, zinc sulfate, and ammonium sulfate are selected as the basis for the screening of factors affecting the spore production of P. polymyxa IN937a by the Plackett-Burman experiment. Based on the analysis of the Plackett-Burman matrix, the result showed that yeast extract, molasses, and ammonium sulfate were the three main impact factors (P < 0.05), which affected the yield of P. polymyxa IN937a spores. Then, the optimum combination of the three factors was subsequently optimized by t...
  • Authors: Đào, Văn Tiến; Hoàng, Xuân Hãn (1945)

    Bổ khuyết một số danh từ khoa học từ xuất bản tập "Danh từ" của thầy Hoàng Xuân Hãn, sách được chia thành hai phần: Danh từ đại cương (Tế bào -- cellule...); Danh từ chuyên khoa được phân loại cụ thể. Trong phần đại cương, sử dụng cách dịch thoát ý bằng Hán ngữ, một số dùng nguyên gốc từ hán. Trong phần chuyên khoa, cần dựa theo Khoa học Pháp ngữ để phiên dịch, đồng thời kết hợp với cách dùng văn phạm tiếng Việt để ghép các chữ được phiên dịch cho chính xác về nghĩa.
  • Authors: Hoàng, Xuân Hãn (1948)

    Xây dựng một cách cơ bản những nền tảng cho việc biên-phiên dịch danh từ khoa học của phương Tây sang tiếng Việt. Trong suốt quá trình Tây hóa, năm 1910, các bài giảng chỉ sử dụng tiếng nước ngoài, nung nấu một ý tưởng xây dựng quy tắc để chuyển ngữ, và xây dựng một khuôn mẫu danh từ khoa học. Mục đích của việc xây dựng nhằm phục vụ việc "Giảng giải rõ ràng" và "Lắng nghe chính xác" trong tranh luận khoa học.

  • Cung cấp một số bài nghiên cứu về Vật lý lý thuyết của giáo sư Nguyễn Chung Tú, Laforgue; Địa vật lý của giáo sư R.Benoit; Hóa lý của giáo sư Laforgue và Selegny; Hóa học hữu cơ của giáo sư Hà Dương Bửu, Cosserat, Ourisson và Takahashi; Động vật học của giáo sư R.Metaye và Phạm Thành Đạt; Địa chất của Saurin...
  • Authors: Viện Đại học Sài Gòn (1959)

    Cung cấp một số bài nghiên cứu về Toán học của Pham Tan Hoang; Vật lý của Rene Benoit, Nguyen Chung Tu, Nguyen Dien, Truong Van Hiep; Hóa học của Le Van Thoi, Eric Selegny và Chu Pham Ngoc Son; Địa chất của Le Thi Vien, Edmond Saurin; Thực vật học của Pierre Tixer, Hoang Quoc Truong, Raoul Serene, Bui Thi Lang, NguyenThanh Tri
  • Authors: Tiểu ban Vật lý (1962)

    Dựa trên một số cập nhật từ nhiều sách danh từ vật lý ở nước ngoài thuộc bậc Trung-Đại học, có thể kể đến: "Faivre Dupaigre", bộ "Lamirand", bộ "Fleury et Mathieu"...Sắp xếp theo thứ tự chữ cái, xây dựng các nguyên tắc lựa chọn các danh từ, là một trong những công việc được quan tâm của hầu hết chuyên gia thuộc tiểu ban Vật lý. Ba phương sách được xây dựng để phiên dịch danh từ: (1) Dùng tiếng thông thường; (2) Dùng tiếng gốc Nho; (3) Phiên âm. Ưu tiên việc sử dụng tiếng thông thường để biên-phiên dịch danh từ.
  • Authors: Tiểu ban Hóa học (1963)

    Trước năm 1940, danh từ hóa học xuất hiện lẻ tẻ ở các từ điển của Trương Vĩnh Ký, Huỳnh Tịnh Của... Bộ danh từ khoa học này được dựa trên danh từ Pháp ngữ làm căn bản để xây dựng, đồng thời, cũng vay mượn những từ gốc Hán-Việt để giải thích và cũng cố danh từ hóa học.
  • Authors: Tiểu ban Thực vật học (1963)

    Vấn đề về việc thống nhất các danh từ thực vật xây dựng nền tảng cho các nhà nghiên cứu thực vật học. Sau thế chiến thứ hai, đã có hai tài liệu đề cập về danh từ thực vật như: "Danh từ Thực vật" của hai ông Căn và Quán; "Danh từ vạn vật" của Đào Văn Tiến. Trong đó, tài liệu của Đào Văn Tiến đã đặt nền móng cơ bản cho việc xây dựng một bộ danh từ thực vật thống nhất. Tiểu Ban Thực vật học ra đời, với nhiệm vụ xây dựng một hệ thống các danh từ khoa học, phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu và giảng dạy tại trường đại học. Tiểu ban cũng đưa ra các nguyên tắc cơ bản trong việc thống nhất các danh từ sử dụng, cùng với việc dịch thuật các danh từ ngoại quốc, để chính xác và quy củ.
  • Authors: Tiểu ban Toán học (1964)

    Phiên âm các danh từ Toán học tiếng nước ngoài là một trong những vấn đề được bàn thảo qua thực tế giảng dạy. Các nhà khoa học luôn tìm kiếm các danh từ phù hợp với việc giáo dục toán học hiệu quả, hạn chế sử dụng quá nhiều danh từ tiếng nước ngoài. Danh từ Toán học đã được đề cập từ rất sớm trong cuốn "Danh từ Khoa học" của Hoàng Xuân Hãn. Dựa vào tình hình thực tế, những thay đổi của danh từ, để đưa ra những nguyên tắc xây dựng chung cho việc bổ sung danh từ khoa học trong học tập, nghiên cứu và giảng dạy.