03. Trường Đại học Công nghệ Thông tin (University of Information Technology)
QUY ĐỊNH
Về việc truy cập Bộ sưu tập tài liệu số nội sinh của Trường Đại học Công nghệ Thông tin:
Bộ sưu tập tài liệu số nội sinh của Trường (bao gồm giáo trình, luận án, luận văn, khóa luận, đề cương môn học, …) là tài sản trí tuệ thuộc bản quyền của Nhà trường. Để xem được toàn văn các tài liệu này, bạn đọc cần được Thư viện cấp quyền truy cập. Người dùng có trách nhiệm bảo mật thông tin tài khoản, không chia sẻ tên đăng nhập và mật khẩu cho người khác, không sử dụng bất kỳ công cụ hay phương thức nào để sao chép hoặc tải tài liệu dưới mọi hình thức. Việc khai thác và sử dụng tài liệu phải tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật hiện hành về quyền sở hữu trí tuệ.
Lưu ý: Tài khoản bạn đọc của UIT hiện tại chỉ xem được tài liệu số trong Bộ sưu tập số UIT và Bộ sưu tập số Thư viện Trung tâm.
Cách thức đăng nhập
- Đối với sinh viên:
Username: 15000+[Mã số sinh viên - đầy đủ 8 số] - Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh:
Username:1500+[Mã số học viên/Nghiên cứu sinh - đầy đủ 9 số] - Đối với Cán bộ-Giảng viên:
Username:15000000+[Mã số cán bộ - đầy đủ 5 số]
Liên hệ hỗ trợ
Trường hợp thắc mắc về thông tin tài khoản, vui lòng liên hệ Thư viện:
- Điện thoại: (028) 372 51993 - 154
- Email: thuvien@uit.edu.vn hoặc lamlh@uit.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/LibUIT.Fanpage
Duyệt 03. Trường Đại học Công nghệ Thông tin (University of Information Technology) theo Năm xuất bản
- Ấn phẩmCấu trúc dữ liệu và giải thuật(Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, 2005) Trần, Hạnh Nhi; Dương, Anh ĐứcGiáo trình Cấu trúc dữ liệu và giải thuật là một trong các giáo trình chính yếu của chuyên ngành CNTT. Phương châm là xây dựng một giáo trình vừa đáp ứng yêu cầu chuẩn mực của sách giáo khoa, vừa có giá trị thực tiễn và phù hợp với phương thức học tập qua mạng, trong đó chủ yếu là khả năng tự học, tự nghiên cứu của học viên.
- Ấn phẩmNhập môn Công nghệ phần mềm(Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, 2005) Dương, Kiều Hoa; Tôn Thất, Hòa AnNhập môn Công Nghệ Phần Mềm là môn học nhằm giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản nhất trong lĩnh vực công nghệ phần mềm. Qua môn học này sinh viên có cái nhìn khái quát về qui trình phát triển phần mềm, hiểu biết và thực hiện các giai đoạn trong qui trình trên một phần mềm cụ thể dựa trên những phương pháp, kỹ thuật trong quá trình thu thập yêu cầu, phân tích, thiết kế và cài đặt, viết sưu liệu đã được minh họa cụ thể trong giáo trình. Mục tiêu giáo trình là sinh viên có thể hiểu được những yêu cầu công việc cần phải làm ở mỗi giai đoạn của qui trình, để có thể đảm trách công việc ở một trong các giai đoạn làm phần mềm trong những nhóm dự án. Đây cũng là môn học cơ sở cho việc học tiếp các môn học khác trong lĩnh vực công nghệ phần mềm cũng như trong bộ môn công nghệ phần mềm: Quản lý đề án phấn mềm, Công nghệ phần mềm nâng cao.
- Ấn phẩmNhập môn trí tuệ nhân tạo(ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2005) Hoàng, Kiếm; Đình, Nguyễn Anh DũngTrí tuệ nhân tạo đã được nghiên cứu và ứng dụng ngay từ thuở sơ khai của ngành Công nghệ Thông tin. Từ đó cho đến nay, đã có nhiều tài liệu, sách vở… trình bày về chủ đề này với nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau. Với mục đích nhanh chóng giúp các anh/chị học viên nhanh chóng tiếp cận với ngành khoa học đầy hấp dẫn này, chúng tôi đã biên soạn cuốn giáo trình Nhập môn Trí tuệ Nhân tạo với một cách tiếp cận riêng. Nội dung giáo trình chia làm ba chương: Chương 1: Từ thuật toán đến thuật giải giới thiệu bước chân đầu tiên để tới trí tuệ nhân tạo bằng cách thay thế các thuật toán “cứng nhắc” bằng những thuật giải mềm dẻo hơn, đơn giản hơn nhưng không hề kém phần hiệu quả. Chương 2: Biểu diễn tri thức giới thiệu các phương pháp cơ bản, trực tiếp để chuyển giao tri thức cho máy tính. Được trang bị tri thức, năng lực của máy tính sẽ gia tăng đáng kể, đến mức nó có thể giải được những bài toán tổng quát, phức tạp mà trước kia chỉ có con người mới có thể giải được.Chương 3: Mở đầu về máy học giới thiệu các phương pháp giúp máy tính biết cách tự rút ra các tri thức bằng cách “quan sát”, “học hỏi” các dữ liệu do chúng ta cung cấp. Dù đã có nhiều cố gắng nhưng chúng tôi cũng không thể tránh được những sai sót chủ quan. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các anh/chị học viên để giáo trình của chúng ta ngày càng hoàn thiện hơn.
- Ấn phẩmCÁC HỆ CƠ SỞ TRI THỨC(Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, 2005) Hoàng, Văn Kiếm; Đỗ, Phúc; Đỗ, Văn NhơnGiáo trình CÁC HỆ CƠ SỞ TRI THỨC là một trong các giáo trình quan trọng của đào tạo bậc đại học. Với mục đích xây dựng một giáo trình vừa đáp ứng yêu cầu chuẩn mực của sách giáo khoa, vừa có giá trị thực tiễn và phù hợp với phương thức học tập qua mạng, trong đó chủ yếu là khả năng tự học, tự nghiên cứu của học viên. Giáo trình đã sử dụng nhiều ví dụ minh hoạ để giúp sinh viên dể dàng nắm bắt các khái niệm, vấn đề. Giáo trình này được dùng kèm với giáo trình điện tử trên đĩa CD trong đó có thêm phần trình bày của giảng viên, nhằm phục vụ việc giảng dạy môn CÁC HỆ CƠ SỞ TRI THỨC qua mạng tin học viễn thông.
- Ấn phẩmMôi trường và con người(Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, 2005) Lê Thị, Thanh MaiCon người luôn tồn tại trong hai thế giới. Một là thế giới tự nhiên gồm thực vật, động vật, đất, không khí và nước đã xuất hiện trước con người hàng tỉ năm và con người cũng là một thành phần trong thế giới này. Hai là thế giới nhân tạo, chính là các tổ chức xã hội và các vật thể nhân tạo do con người tạo ra bằng các thành tựu khoa học, công nghệ, chính trị. Cả hai thế giới này đều cần thiết cho cuộc sống của con người, sự tương hợp của chúng tạo nên sự bền vững lâu dài. Trước kia, khả năng thay đổi môi trường xung quanh của con người bị hạn chế. Hiện nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, con người có khả năng khai thác, tiêu thụ tài nguyên, tạo ra chất thải và thay đổi thế giới bằng nhiều cách trong đó có đe dọa tới điều kiện tồn tại của con người và các sinh vật. Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững trong hiện tại và tương lai, chúng ta cần hiểu thế giới xung quanh đang hoạt động như thế nào, và có thể làm gì để bảo vệ và cải thiện chúng. Môi trường ngày nay đang trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều môn khoa học, có thể gọi chung là Khoa học về môi trường (Environmental Sciences). Đó là tập hợp các môn học nghiên cứu những khía cạnh khác nhau của môi trường, lý giải những vấn đề của môi trường ở những góc độ khác nhau như: sinh thái học, kỹ thuật học, kinh tế học, pháp luật, địa lý kinh tế-xã hội...... Dù tiếp cận cách nào, các khoa học về môi trường đều có điểm gặp gỡ cuối cùng là nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, giải quyết mối quan hệ giữa con người và môi trường trong đó con người là vị trí trung tâm.
- Ấn phẩmCấu trúc dữ liệu 2(Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, 2005) Trương, Hải BằngGiáo trình Cấu trúc dữ liệu 2 là một trong các giáo trình chính yếu của chuyên ngành Công nghệ thông tin. Với phương châm xây dựng một giáo trình vừa đáp ứng yêu cầu chuẩn mực của sách giáo khoa, vừa có giá trị thực tiễn và phù hợp với phương thức học tập qua mạng, trong đó chủ yếu là khả năng tự học, tự nghiên cứu của học viên, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu có giá trị của các tác giả trong và ngoài nước và đã sử dụng nhiều ví dụ lấy từ các ứng dụng thực tiễn. Giáo trình này được dùng kèm giáo trình điện tử trên đĩa CD trong đó có thêm phần trình bày của giảng viên, các bài tập và phần đọc thêm nhằm phục vụ việc giảng dạy và học tập môn Cấu trúc dữ liệu 2 qua mạng tin học viễn thông
- Ấn phẩmXác suất - Thống kê(ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2005) Tô Anh Dũng, Anh Dũng; Huỳnh, Minh TríGiáo trình XÁC SUẤT THỐNG KÊ là một trong các giáo trình quan trọng của đào tạo bậc đại học. Với mục đích xây dựng một giáo trình vừa đáp ứng yêu cầu chuẩn mực của sách giáo khoa, vừa có giá trị thực tiễn và phù hợp với phương thức học tập qua mạng, trong đó chủ yếu là khả năng tự học, tự nghiên cứu của học viên, giáo trình đã sử dụng nhiều ví dụ minh họa để giúp sinh viên dễ dàng nắm bắt các khái niệm, vấn đề. Giáo trình này được dùng kèm với giáo trình điện tử trên đĩa CD trong đó có thêm phần trình bày của giảng viên, nhằm phục vụ việc giảng dạy môn XÁC SUẤT THỐNG KÊ qua mạng tin học viễn thông. Tuy đã rất cố gắng trong công tác biên soạn, nhưng do lần đầu xuất bản và trong thời gian ngắn nên không tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để hoàn thiện giáo trình trong những lần tái bản sau.
- Ấn phẩmNhập môn Logic hình thức(ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2005) Nguyễn, Đức DânGiáo trình NHẬP MÔN LOGIC HÌNH THỨC là một trong các giáo trình quan trọng của bậc đào tạo đại học. Với mục đích xây dựng một giáo trình vừa đáp ứng yêu cầu chuẩn mực của sách giáo khoa, vừa có giá trị thực tiễn và phù hợp với phương thức học tập qua mạng, trong đó chủ yếu là khả năng tự học, tự nghiên cứu của học viên. Giáo trình đã sử dụng nhiều ví dụ minh hoạ để giúp sinh viên dể dàng nắm bắt các khái niệm, vấn đề. Giáo trình này được dùng kèm với giáo trình điện tử trên đĩa CD trong đó có thêm phần trình bày của giảng viên, nhằm phục vụ việc giảng dạy môn NHẬP MÔN LOGIC HÌNH THỨC qua mạng tin học viễn thông. Tuy có rất nhiều cố gắng trong công tác biên soạn, nhưng do lần đầu xuất bản và trong thời gian ngắn nên không tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để hoàn thiện giáo trình trong những lần tái bản sau.
- Ấn phẩmTin học đại cương A2(ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2005) Lê, Hòa Bắc; Lê, Hoàng Thái; Nguyễn, Phương Thảo; Nguyễn, Tấn Trần Minh KhangGiáo trình Tin Học Đại Cương A2 là một trong các giáo trình căn bản của chuyên ngành CNTT. Với phương châm xây dựng một giáo trình vừa đáp ứng yêu cầu chuẩn mực của sách giáo khoa, vừa có giá trị thực tiễn và phù hợp với phương thức học tập qua mạng, trong đó chủ yếu là khả năng tự học, tự nghiên cứu của học viên, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu có giá trị của các tác giả trong và ngoài nước và đã sử dụng nhiều ví dụ lấy từ các ứng dụng thực tiễn. Giáo trình này được dùng kèm giáo trình điện tử trên đĩa CD trong đó có thêm phần trình bày của giảng viên, các bài tập và phần đọc thêm nhằm phục vụ việc giảng dạy và học tập môn Tin Học Đại Cương A2 qua mạng tin học viễn thông. Tuy có rất nhiều cố gắng trong công tác biên soạn, nhưng do lần đầu xuất bản nên chắc chắn sẽ có ít nhiều khiếm khuyết. Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để hoàn thiện giáo trình trong các lần tái bản.
- Ấn phẩmPhân tích hệ thống hướng đối tượng với UML(Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, 2005) Dương, Kiều Hoa; Tôn Thất, Hòa AnGiáo trình PHÂN TÍCH HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VỚI UML là một trong các giáo trình chính yếu của ngành công nghệ thông tin. Với mục đích xây dựng một giáo trình vừa đáp ứng yêu cầu chuẩn mực của sách giáo khoa, vừa có giá trị thực tiễn và phù hợp với phương thức học tập qua mạng, trong đó chủ yếu là khả năng tự học, tự nghiên cứu của học viên, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu có giá trị của các tác giả nước ngoài nhất là những người sáng lập ra phương pháp này và đã sử dụng nhiều mô hình minh hoạ để giúp sinh viên dễ dàng nắm bắt các khái niệm
- Ấn phẩmCơ sở dữ liệu(Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, 2005) Nguyễn, Đăng Tỵ; Đỗ, PhúcTrong những năm gần đây, thuật ngữ "CƠ SỞ DỮ LIỆU" (Tiếng Anh là DataBase, viết tắt tiếng Việt là CSDL) đã trở nên khá quen thuộc không chỉ riêng với những người làm Tin học mà còn đối với cả những người làm trong nhiều lĩnh vực khác như Thống kê, Kinh tế, Quản lý Doanh nghiệp v.v... Các ứng dụng của Tin học vào công tác quản lý ngày càng nhiều hơn và càng đa dạng hơn. Có thể nói hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế v.v... đều đã ứng dụng các thành tựu mới của Tin học vào phục vụ công tác chuyên môn của mình. Chính vì lẽ đó mà ngày càng nhiều người quan tâm đến lĩnh vực thiết kế và xây dựng các CSDL.
- Ấn phẩmTin học đại cương A1(ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2005) Hoàng, Kiếm; Nguyễn, Đức Thắng; Đinh, Nguyễn Anh DũngGiáo trình Tin học đại cương A1 là một trong các giáo trình chính yếu của chuyên ngành Công nghệ thông tin. Với phương châm xây dựng một giáo trình vừa đáp ứng yêu cầu chuẩn mực của sách giáo khoa, vừa có giá trị thực tiễn và phù hợp với phương thức học tập qua mạng, trong đó chủ yếu là khả năng tự học, tự nghiên cứu của học viên, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu có giá trị của các tác giả trong và ngoài nước và đã sử dụng nhiều ví dụ lấy từ các ứng dụng thực tiễn. Giáo trình này được dùng kèm giáo trình điện tử trên đĩa CD trong đó có thêm phần trình bày của giảng viên, các bài tập và phần đọc thêm nhằm phục vụ việc giảng dạy và học tập môn Tin học đại cương A1 qua mạng tin học viễn thông. Tuy đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, nhưng cũng không thể tránh được thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để giáo trình ngày càng hoàn thiện
- Ấn phẩmĐồ họa ứng dụng(ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2005) Nguyễn, Thịnh
- Ấn phẩmLập trình JAVA(Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, 2006) Huỳnh, Ngọc Tín; Nguyễn, Trác Thức; Tôn Thất, Hòa AnNội dung giáo trình tập trung vào những kiến thức căn bản nhất của lập trình java giúp người đọc bước đầu tiếp cập dễ dàng với công nghệ mới này, và đây cũng chính là một bước đệm để chúng ta trở thành “java shooter”. Một số vấn đề nâng cao trong ngôn ngữ lập trình java như: javabean, thiết kết giao diện dùng thư viện JFC(Java Foundation Class), lập trình mạng, lập trình cơ sở dữ liệu bằng java, lập trình ứng dụng web dùng J2EE (Java 2 Enterprise Edition), … sẽ được nói đến trong các chuyên đề nâng cao. Chương 6 của giáo trình giới thiệu tổng quan về lập trình cơ sở dữ liệu dùng jdbc.
- Ấn phẩmThiết kế cơ sở dữ liệu(Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, 2007) Trịnh, Minh TuấnTrong giáo trình Cơ Sở Dữ Liệu đã trình bày các khái niệm cơ sở cũng như các ứng dụng trên mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ. Giáo trình Thiết kế Cơ Sở Dữ Liệu là một giáo trình chuyên sâu, đưa ra các phương pháp nhằm giúp học viên thiết kế một cơ sở dữ liệu tốt. Phương châm của người biên soạn là xây dựng một giáo trình vừa đáp ứng yêu cầu chuẩn mực của sách giáo khoa, vừa có giá trị thực tiễn và phù hợp với phương thức học tập qua mạng, trong đó chủ yếu là khả năng tự học, tự nghiên cứu của học viên.
- Ấn phẩmSử dụng các mô hình khai phá dữ liệu để khám phá quy luật sử dụng điện thoại của người Việt Nam(ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2007) Đỗ, Bá Sang; Tô, Anh DũngNgày nay giữa một nền đại công nghiệp đang phát triển, chúng ta thường hay nghe nói đến những thuật ngữ như con người bị “chìm ngập” trong biển dữ liệu. Mặt khác tất cả các dữ liệu đều ở dạng chuỗi các xâu kí tự (các dạng văn bản), hoặc ở dạng số,…. Nếu ở dạng thô thì chúng không có ý nghĩa gì cả mà chỉ có ý nghĩa khi chúng được gửi tới 1 chương trình lưu trữ dữ liệu và phải được xử lí. Từ đó thúc đẩy con người có động cơ nghiên cứu về các đối tượng dữ liệu này để tìm hiểu về chúng. Thông qua việc khai phá dữ liệu chúng ta có thể phát hiện ra những tri thức. Từ đó giúp chúng ta nhận ra tri thức là sự tích hợp thông tin, bao gồm các sự kiện, các cơ sở lập luận và các mối quan hệ giữa các đối tượng giúp chúng ta có thể lĩnh hội tri thức, khám phá và học tập từ những tri thức thu được. Do vậy là công nghệ Data mining ra đời và phát triển ngày càng sâu rộng. Khám phá tri thức và khai phá dữ liệu (KDD = Knowledge Discovery and Data mining) đã nhanh chóng trưởng thành trên mọi lĩnh vực, kết hợp với việc quản lí dữ liệu, khoa học thống kê và mục đích sử dụng tri thức từ khai phá dữ liệu. Như vậy, bằng công nghệ Data mining chúng ta có thể làm chủ và chủ động khám phá núi dữ liệu lớn, từ đó có những hiểu biết về chúng và có thể áp dụng khoa học vào xử lí dữ liệu để tìm ra những tri thức mới áp dụng vào thực tiễn.
- Ấn phẩmPhân tích thiết kế hệ thống thông tin(Đại học Quốc gia TP.HCM, 2008) ThS. Huỳnh Ngọc Tín
- Ấn phẩmBài toán điều khiển tiến độ và phân phối tài nguyên trong quản lý dự án(ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2008) Nguyễn, Thị Thắm; Nguyễn, Thị hồng MinhLuận văn bao gồm các phần chính sau: Chương 1: Tổng quan về lý thuyết đồ thị và sơ đồ mạng. Chương này sẽ trình bày một số kiến thức tổng quan về lý thuyết đồ thị, một số khái niệm và thuật toán cơ bản trên đồ thị. Một số phương pháp sơ đồ mạng và ứng dụng của hai phương pháp sơ đồ mạng phổ biến là CPM (Critical Path Method) và PERT (Project Evaluation and Review Technique) trong các bài toán quản lý dự án. Chương 2: Các bài toán trong quản lý dự án. Chương này tập trung vào việc giải quyết ba bài toán cơ bản trong quản lý dự án gồm: Bài toán lập và điều khiển tiến độ; Bài toán phân phối tài nguyên; Bài toán cân đối chi phí và giá thành. Mỗi bài toán sẽ bao gồm các nội dung : đặt bài toán, phân tích các yếu tố liên quan và nêu các thuật toán tương ứng để giải quyết. Chương 3: Chương trình quản lý dự án. Chương này triển khai chương trình mô phỏng hệ thống hỗ trợ công việc trong quản lý dự án, tập trung vào hai bài toán quản lý tiến độ và quản lý tài nguyên. Chương trình có thể đưa ra nhiều tùy chọn để nhà quản lý quyết định cho phù hợp với từng tình huống cụ thể trong quá trình thực hiện dự án.
- Ấn phẩmCác phương pháp tiền xử lý dữ liệu cho khia thác dữ liệu và kho dữ liệu(ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2008) Nguyễn, Thị Kim Nga; Nguyễn, Đình ThuânLuận văn trình bày trong 5 chương: - Chương 1: Tổng quan - Chương 2: Làm sạch dữ liệu - Chương 3: Tích hợp và chuyển đổi dữ liệu - Chương 4: Thu gọn dữ liệu - Chương 5: Kết luận và hướng phát triển
- Ấn phẩmGiáo trình Lý thuyết đồ thị(Đại học Quốc gia TP.HCM, 2008) Nguyễn Thanh Hùng; Nguyễn Đức Nghĩa
- Ấn phẩmDùng kỹ thuật bảng băm tạo dữ liệu Cluster trong MySQL cho Web Form Semantic(ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2008) Lê, Thị Ánh HằngĐề tài là một nguồn ngữ nghĩa học ứng dụng phương pháp những bản đồ tiêu chuẩn TOPIC MAP với mục đích muốn phát triển sự tương tự giữa Web site và kỹ thuật lập trình thuật toán bảng băm để cluster dữ liệu vào MySQL nhằm cung cấp 1 ngữ nghĩa tiêu chuẩn cho Web Form Semantic: - Giao diện được thiết kế một cách đặc biệt dùng trên nền đồ thị có tính chất đổi mới được hướng tới những kết quả tìm kiếm trong tâm lý học nhận thức dựa trên mệnh lệnh để cung cấp một môi trường làm việc thích hợp cho những người lao động trí óc ở mọi vấn đề. - Sự trình bày kiến thức theo những định nghĩa chung nhất, cấu thành thuộc tính của kiến thức như thông tin, mà nó chỉ xuất hiện trong những suy nghĩ con người nhằm chia sẻ kiến thức, dễ dàng sử dụng, khi nó cũng được hình thức hóa trong một khuôn dạng có thể diễn xuất được bằng máy. - Máy không thể cất giữ kiến thức, máy tính thật sự có thể cất giữ và quản lý những " ám hiệu ": những tiết mục ( những bức tranh, văn bản, phương tiện truyền thông.) giúp người sử dụng xây dựng lại kiến thức nguyên bản trong suy nghĩ của con người...
- Ấn phẩmThuật giải di truyền cho chứng thực biểu tượng nhãn hiệu hàng hóa(ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2008) Trần, Nguyễn Anh Chi; Lê, Hoàng TháiNội dung của luận văn gồm 5 chương • Chương 1: Trình bày các khái niệm tổng quan về: • Chương 2: Áp dụng thuật giải di truyền tìm cây chứng thực tối ưu • Chương 3: Xây dựng hệ thống chứng thực biểu tượng nhãn hiệu hàng hóa bằng thuật • Chương 4: Một số thuật toán chính: • Chương 5: Đánh giá và kết luận.
- Ấn phẩmẨn thông tin trên dữ liệu đa truyền thông (multimedia data hiding)(ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2008) Trần, Văn Thành; Lê, Hoài BắcLuận văn được trình bày trong 06 chương như sau: Chương 1 – Mở đầu: giới thiệu về đề tài và mục tiêu nghiên cứu Chương 2 – Tổng quan về ẩn thông tin: giới thiệu một số khái niệm cơ bản, các đặc tính và các hướng nghiên cứu về ẩn thông tin. Giới thiệu về hướng nghiên cứu Steganography trong lĩnh vực ẩn thông tin và các mô hình của kỹ thuật này. Trình bày mô hình truyền thông tin mật, các đối tượng trong bài toán ẩn thông tin, các kỹ thuật và thuật toán ẩn thông tin cơ bản. Chương 3 – Ẩn thông tin trên ảnh số: khảo sát về mô hình hệ thị giác của con người, các hệ màu thông dụng RGB, HSV, YUV. Trình bày các cấu trúc ảnh thông dụng, mô hình và thuật toán ẩn thông tin LSB, RPC, SPI trên ảnh màu. Đề xuất các mô hình và thuật toán cải tiến đặc trưng cho từng loại ảnh với các ưu điểm: kết hợp với mô hình hệ thị giác nhằm giảm nhiễu tối đa, bảo mật cao, bảo toàn thông tin nhúng trước các tác động hình học, chuyển đổi định dạng tập tin… Chương 4 – Ẩn thông tin trên video: khảo sát các đặc trưng của video, kế thừa các kỹ thuật ẩn thông tin trên ảnh từ đó đề xuất mô hình và thuật toán ẩn thông tin trên video. Chương 5 – Cài đặt thực nghiệm: trình bày môi trường phát triển ứng dụng, các thư viện được sử dụng, các màn hình chức năng và các kết quả thực nghiệm. Chương 6 – Kết luận và hướng phát triển: đánh giá kết quả thực nghiệm và đề xuất hướng mở rộng của đề tài.
- Ấn phẩmNghiên cứu và xây dựng bộ lọc thư điện tử spam dựa trên các giải thuật máy học(ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2009) Nguyễn, Viết Linh; Đàm, Quang Hồng HảiNội dung luận văn gồm 04 chương: Chương 1: Những vấn đề chung Chương 2: Các kỹ thuật lọc thư spam Chương 3 : Giới thiệu một số bộ phân lớp thống kê Chương 4: Triển khai bộ lọc spam trên cơ sở kỹ thuật bayes Kết luận và hướng phát triển