04. Trường Đại học Khoa học tự nhiên (University of Science)
Tài nguyên nội sinh
Các bộ sưu tập số Luận văn Thạc sĩ, Luận án Tiến sĩ, Đề tài Báo cáo khoa học… của Thư viện Trường ĐH. Khoa học tự nhiên – ĐHQG-HCM được xây dựng nhằm hỗ trợ cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu của Nhà trường.
Duyệt 04. Trường Đại học Khoa học tự nhiên (University of Science) theo Năm xuất bản
- Ấn phẩmOPTIMIZATION OF FERMENTATION MEDIUM FOR SPORE PRODUCTION OF Paenibacillus polymyxa IN937a AND ITS ANTIFUNGAL ACTIVITY(Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 01-2022) Pham, Trung Hieu; Tran, Dai Lam; Le, The Tam; Vu, Thi Thoa; Nguyen, Thi Phuong Thao; Ho, Tu Cuong; Vu, Dinh Hoang; Le, Dang QuangIn this study, we optimized the fermentation medium for spore production of Paenibacillus polymyxa IN937a. Seven factors including molasses, glucose, magnesium sulfate, potassium pyrophosphate, yeast extract, zinc sulfate, and ammonium sulfate are selected as the basis for the screening of factors affecting the spore production of P. polymyxa IN937a by the Plackett-Burman experiment. Based on the analysis of the Plackett-Burman matrix, the result showed that yeast extract, molasses, and ammonium sulfate were the three main impact factors (P < 0.05), which affected the yield of P. polymyxa IN937a spores. Then, the optimum combination of the three factors was subsequently optimized by the response surface methodology (RSM) using Box-Behnken design to increase the spore production in P. polymyxa IN937a fermentation. The obtained results by RSM predicted that maximum spore density of P. polymyxa IN937a was 6.606×109 spore/mL after 48 hours of the experiment when the appropriate medium for the spore production of P. polymyxa IN937a included yeast extract 14.44 g/L, molasses 19.14 g/L, and ammonium sulfate 0.20 g/L. In addition, the antifungal activity of P. polymyxa IN937a was also tested in this study. The preliminary results of in vitro antifungal activity indicated that P. polymyxa IN937a had a good inhibition on the growth of two phytopathogenic fungal strains Sclerotium rolfsii and Rhizoctonia solani. These results could be used for further research on the fermentation of P. polymyxa IN937a on a pilot scale to obtain the optimal number of spores for use in the development of biological crop protection products.
- Ấn phẩmANTIMICROBIAL POTENTIAL OF STREPTOMYCES ISOLATES FROM CON DAO NATIONAL FOREST(Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 01-2022) Le, Pham Nguyet Thuong; Truong, Hoa Thien; Tong, Thi HangStreptomyces are considered the most potential microbes with the ability to produce antimicrobial and anticancer agents. These bacteria are found mostly in soil across the globe and play a pivotal role in material recycling processes. Isolation of Streptomyces in Vietnam has been conducted for years. However, there are few investigations on protected regions which have very little exchanging activities. This project aims to explore the resource for antimicrobial activity of Streptomyces isolated from Con Son Island (Con Dao). Eighteen soil samples were collected in different surface lands in Con Dao and cleaned prior to culturing and isolation. Twenty-five isolates (named from C1 to C25) were obtained from ISP4 agar plates and stored in glycerol 30% at -80oC. Liquid cultures were established in 3 different media (ISP4, Gause I and TSB) for all isolates. Broth collected from cultures at stationary phase was extracted with ethyl acetate at the ratio 1:1 (v/v) followed with antimicrobial tests against three bacterial and two fungal microorganisms (S. aureus, B. subtilis, E. coli, C. albicans, A. parasiticus). Sixty percent of isolates show activity against at least one microbe. The isolates C13, C22 and C24 showed the ability to inhibit both bacteria and fungi tested. Results from C13 and C22 express remarkable activity to prevent the growth of B. subtilis and C. albicans, respectively. This study suggests the potential of Streptomyces from the investigated area and recommends more optimization of the culture condition as well as extractions with other solvents to get better antimicrobial activities.
- Ấn phẩmGROWTH ASSESSMENT OF VARIOUS FORMULAE OF ESSENTIAL MINERALS AND TRACE ELEMENTS ON WHITELEG SHRIMP AT DIFFERENT SALINITIES(Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 01-2022) Do, Viet Phuong; Nguyen, Thao Suong; Chau, Tai Tao; Nguyen, TK Loan; Touchet, Audric; Gutter, Gaetan; Mahl, Philippe; Phan, HoangWhiteleg shrimp (Litopenaeus vannamei) is now the main species cultivated in various geographic locations. Whiteleg shrimp have a wide range of salinity tolerance, but a matter of deficiency of minerals and trace elements need to be taken care of when shrimp are grown in low saline area. It may induce higher mortality and slower growth performances of shrimp. Two stages of shrimp juveniles were subsequently tested with different formulae of a liquid nutraceutical of essential minerals and trace elements. Each stage was performed in a 28-day trial with follow-up parameters of shrimp growth indices and environmental changes throughout the tests. The use of mineral supplementation in whiteleg shrimp diet in low salinity area significantly increased growth performance, survival rate and color intensity. This study has demonstrated the efficacy of a liquid form of mineral supplement product administered by top-coating onto the feed to shrimp during 4 weeks of grow-out at 5‰ salinity, but the application was dependent on formula and dose. Further research on application regime using this liquid mineral product should be performed to optimize a protocol for a whole culture crop as different stages of shrimp may require different supplementation doses.
- Ấn phẩmDanh từ khoa học : Vạn vật học, sinh, sinh lý, động vật, thực vật, địa chất...(Minh Tân, 1945) Đào, Văn Tiến; Hoàng, Xuân HãnBổ khuyết một số danh từ khoa học từ xuất bản tập "Danh từ" của thầy Hoàng Xuân Hãn, sách được chia thành hai phần: Danh từ đại cương (Tế bào -- cellule...); Danh từ chuyên khoa được phân loại cụ thể. Trong phần đại cương, sử dụng cách dịch thoát ý bằng Hán ngữ, một số dùng nguyên gốc từ hán. Trong phần chuyên khoa, cần dựa theo Khoa học Pháp ngữ để phiên dịch, đồng thời kết hợp với cách dùng văn phạm tiếng Việt để ghép các chữ được phiên dịch cho chính xác về nghĩa.
- Ấn phẩmDanh từ khoa học : Toán, Lý, Hóa, Cơ, Thiên văn(Trường Thi, 1948) Hoàng, Xuân HãnXây dựng một cách cơ bản những nền tảng cho việc biên-phiên dịch danh từ khoa học của phương Tây sang tiếng Việt. Trong suốt quá trình Tây hóa, năm 1910, các bài giảng chỉ sử dụng tiếng nước ngoài, nung nấu một ý tưởng xây dựng quy tắc để chuyển ngữ, và xây dựng một khuôn mẫu danh từ khoa học. Mục đích của việc xây dựng nhằm phục vụ việc "Giảng giải rõ ràng" và "Lắng nghe chính xác" trong tranh luận khoa học.
- Ấn phẩmKhảo cứu niên san Khoa học Đại học đường = Annales de la faculte des sciences(Khoa học Đại học đường, 1957)Cung cấp một số bài nghiên cứu về Vật lý lý thuyết của giáo sư Nguyễn Chung Tú, Laforgue; Địa vật lý của giáo sư R.Benoit; Hóa lý của giáo sư Laforgue và Selegny; Hóa học hữu cơ của giáo sư Hà Dương Bửu, Cosserat, Ourisson và Takahashi; Động vật học của giáo sư R.Metaye và Phạm Thành Đạt; Địa chất của Saurin...
- Ấn phẩmKhảo cứu niên san Khoa học Đại học đường = Annales de la Faculte des Sciences(Khoa học Đại học đường, 1959) Viện Đại học Sài GònCung cấp một số bài nghiên cứu về Toán học của Pham Tan Hoang; Vật lý của Rene Benoit, Nguyen Chung Tu, Nguyen Dien, Truong Van Hiep; Hóa học của Le Van Thoi, Eric Selegny và Chu Pham Ngoc Son; Địa chất của Le Thi Vien, Edmond Saurin; Thực vật học của Pierre Tixer, Hoang Quoc Truong, Raoul Serene, Bui Thi Lang, NguyenThanh Tri
- Ấn phẩmDanh từ Toán học Anh - Việt (có phần đối chiếu Việt - Anh)(Khoa học, 1960) Ban Toán Lý Hóa thuộc Ủy Ban Khoa học Nhà Nước
- Ấn phẩmKhảo cứu niên san khoa học đại học đường = Annales de la Faculte des Sciences(Khoa học Đại học đường, 1961) Viện đại học Sài gòn
- Ấn phẩmKhảo cứu niên san Khoa học Đại học đường = Annales de la faculte des sciences(Khoa học Đại học đường, 1962) Viện Đại học Sài gòn
- Ấn phẩmDanh từ Vật lý: Pháp - Việt(Khoa học Đại học đường, 1962) Tiểu ban Vật lýDựa trên một số cập nhật từ nhiều sách danh từ vật lý ở nước ngoài thuộc bậc Trung-Đại học, có thể kể đến: "Faivre Dupaigre", bộ "Lamirand", bộ "Fleury et Mathieu"...Sắp xếp theo thứ tự chữ cái, xây dựng các nguyên tắc lựa chọn các danh từ, là một trong những công việc được quan tâm của hầu hết chuyên gia thuộc tiểu ban Vật lý. Ba phương sách được xây dựng để phiên dịch danh từ: (1) Dùng tiếng thông thường; (2) Dùng tiếng gốc Nho; (3) Phiên âm. Ưu tiên việc sử dụng tiếng thông thường để biên-phiên dịch danh từ.
- Ấn phẩmDanh từ Hóa học : Pháp - Việt (có phần đối chiếu Việt-Pháp)(Bộ quốc gia Giáo dục, 1963) Tiểu ban Hóa họcTrước năm 1940, danh từ hóa học xuất hiện lẻ tẻ ở các từ điển của Trương Vĩnh Ký, Huỳnh Tịnh Của... Bộ danh từ khoa học này được dựa trên danh từ Pháp ngữ làm căn bản để xây dựng, đồng thời, cũng vay mượn những từ gốc Hán-Việt để giải thích và cũng cố danh từ hóa học.
- Ấn phẩmKhảo cứu niên san Khoa học Đại học đường = Annales de la Facultes des Sciences - Quyển 2(Khoa học Đại học đường, 1963) Viện Đại học Sài Gòn
- Ấn phẩmDanh từ thực vật: Pháp - Việt (có phần đối chiếu Việt-Pháp)(Bộ quốc gia Giáo dục, 1963) Tiểu ban Thực vật họcVấn đề về việc thống nhất các danh từ thực vật xây dựng nền tảng cho các nhà nghiên cứu thực vật học. Sau thế chiến thứ hai, đã có hai tài liệu đề cập về danh từ thực vật như: "Danh từ Thực vật" của hai ông Căn và Quán; "Danh từ vạn vật" của Đào Văn Tiến. Trong đó, tài liệu của Đào Văn Tiến đã đặt nền móng cơ bản cho việc xây dựng một bộ danh từ thực vật thống nhất. Tiểu Ban Thực vật học ra đời, với nhiệm vụ xây dựng một hệ thống các danh từ khoa học, phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu và giảng dạy tại trường đại học. Tiểu ban cũng đưa ra các nguyên tắc cơ bản trong việc thống nhất các danh từ sử dụng, cùng với việc dịch thuật các danh từ ngoại quốc, để chính xác và quy củ.
- Ấn phẩmKhảo cứu niên san Đại học đường = Annales de la Faculte des Sciences - Quyển I(Khoa học Đại học đường, 1963) Viện Đại học Sài GònCung cấp một số bài nghiên cứu về Hóa học của Le Van Thoi, Ha Ngoc Bich, Nguyen Ngoc Suong, Pho Duc Minh; Vật lý của Nguyen Chung Tu, Do Ba Khe, Pho Duc Minh; Địa chất của Nguyen Hai.
- Ấn phẩmD.E.S Lưới đăng ou Madgrague Vietnamienne dans la Region de Khánh hòa ( Nha trang)(1963) Nguyễn, Thụy Anh
- Ấn phẩmGiải tích học - Lớp cao đẳng đệ II(Bộ Quốc gia Giáo dục, 1963) Võ, Thế Hào
- Ấn phẩmDanh từ Toán học: Pháp - Việt (có phần đối chiếu Việt-Pháp)(Bộ Văn hóa Giáo dục, 1964) Tiểu ban Toán họcPhiên âm các danh từ Toán học tiếng nước ngoài là một trong những vấn đề được bàn thảo qua thực tế giảng dạy. Các nhà khoa học luôn tìm kiếm các danh từ phù hợp với việc giáo dục toán học hiệu quả, hạn chế sử dụng quá nhiều danh từ tiếng nước ngoài. Danh từ Toán học đã được đề cập từ rất sớm trong cuốn "Danh từ Khoa học" của Hoàng Xuân Hãn. Dựa vào tình hình thực tế, những thay đổi của danh từ, để đưa ra những nguyên tắc xây dựng chung cho việc bổ sung danh từ khoa học trong học tập, nghiên cứu và giảng dạy.
- Ấn phẩmLes Prairies Marécageuses de la Pénéplaine de Dalat(1964) Nguyễn, Văn Thủy
- Ấn phẩmDầu hỏa Việt Nam thương mại và dịch vụ tiếp liệu(1964) Nguyễn, Hữu Lộc
- Ấn phẩmDanh từ Động vật : Pháp - Việt (có đối chiếu Việt-Pháp)(Bộ quốc gia Giáo dục, 1965) Tiểu ban Động vật
- Ấn phẩmEtude Géologique de la Concession Miniène de Nong - Son(Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM, 1965) Nguyễn, Văn Vĩnh
- Ấn phẩmKhảo cứu niên san Khoa học Đại học đường = Annales de la Facultes des Sciences - Quyển 2(Khoa học Đại học đường, 1966) Viện Đại học Sài Gòn
- Ấn phẩmĐịa lý địa phương tỉnh Bình Thuận(Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM, 1966) Sơn, Hồng Đức