Search

Current filters:

Search Results

Item hits:
  • Thesis


  • Authors: Lưu, Trường Văn.;  Co-Author: 2009 (The major objective of this research is to describe how the BSC and trength-Weakness-Opportunity -Thread (SWOT) matrix can be used to formulate the business strategies and to measure the strategic performance of construction. Angiang Construction Enterprise (ACE) is selected as a case study to measure the strategic performance. An applicable simulation model of a construction enterprise was built using system dynamics methodology. The DBSC model was calibrated to a construction enterprise to measure the strategic performance and to formulate and evaluate practical policies to improve its performance. In order to considerably improve performance, some integrated policies combining the separate policies having the most effects were evaluated. This research reveals that the DBSC model should be considered as a promising tool for the construction enterprise to experiment with the effects of its strategies and policies prior to implementing them in the real project. This also proves that the integration between SD and BSC has enormous potentials in the performance measurement of construction organizations. The findings imply that the low training frequency of human resource and high proportion of direct costs and administrative expenses to turnover are generally “Achilles’ heel” of medium-sized construction enterprises in Vietnam and very likely in other developing countries. The findings from this case study provide valuable lessons for practitioners in the application of new management frameworks (i.e. BSC and SWOT) in managing their strategic performance in other developing countries and region. The integration of BSC approach and SWOT analysis can help medium-sized construction enterprises in developing countries identify short-term objectives and longterm strategies, establish the performance measurement.)

  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Long Giao.;  Co-Author: 2013 (Phát triển nguồn nhân lực ở Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa được xem là một trong những khâu đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định bảo đảm cho sự phát triển nhanh và bền vững của thành phố. Thực tiễn cho thấy, nguồn nhân lực ở Thành phố Hồ Chí Minh tuy đông về số lượng nhưng không mang tính ổn định và bền vững, bởi cơ cấu nguồn nhân lực chưa phù hợp, do cơ cấu lao động, cơ cấu đào tạo chưa theo kịp nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố; chất lượng nguồn nhân lực tuy có trình độ chuyên môn cao nhưng vẫn còn bất cập giữa những gì đào tạo với thực tiễn công việc, công tác đào tạo nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao vẫn thiếu và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực chưa thật sự hợp lý, còn tình trạng vừa thiếu, vừa thừa nhân lực, tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp ở thành phố thuộc vào loại cao nhất nước, điều đó gây ra sự lãng phí rất lớn cho đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực. Bên cạnh đó, một số vấn đề cần được giải quyết như: chính sách phát triển nguồn nhân chưa theo kịp với yêu cầu phát triển chung của thành phố; chất lượng giáo dục và đào tạo chưa tương xứng với yêu cầu phát triển và hội nhập; những hạn chế, bất cập trong khai thác tiềm lực khoa học và công nghệ; một số vấn đề văn hóa - xã hội bức xúc chậm được khắc phục làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực; tồn tại mâu thuẫn giữa cung và cầu lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố. Từ thực trạng và một số vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển nguồn nhân lực, đòi hỏi thành phố cần phải có những giải pháp mang tính đồng bộ như: cần đổi mới nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của phát triển nguồn nhân lực; rà soát bổ sung và hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển nguồn nhân lực sao cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện mới của thành phố; tập trung nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực của thành phố; phát huy tiềm lực khoa học và công nghệ nhằm hiện đại hóa nguồn nhân lực; xây dựng môi trường văn hóa, xã hội lành mạnh, quan tâm chăm sóc sức khỏe cho người lao động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, giải quyết việc làm và giảm thất nghiệp; ổn định và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng.)

  • Thesis


  • Authors: Trần, Thanh Hà.;  Co-Author: 2014 (Bản sắc dân tộc trong âm nhạc truyền thống người Việt gắn liền với lịch sử hình thành, phát triển của dân tộc. Âm nhạc truyền thống người Việt chịu sự chi phối của môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và thay đổi theo lịch sử. Bản sắc dân tộc trong các tác phẩm piano của các tác giả Việt Nam như một hệ thống bao gồm các thành tố có quan hệ hữu cơ: (1) hình thái tác phẩm; (2) cấu trúc âm nhạc tác phẩm; và (2) kỹ thuật diễn tấu nhạc khí. Đặc điểm ngôn ngữ cũng ảnh hưởng đến cách thức xây dựng và cảm nhận âm nhạc của người Việt. Phương pháp nghiên cứu vận dụng trong luận án bao gồm phương pháp hệ thống - cấu trúc, phương pháp thống kê và phương pháp quan sát tham dự - phỏng vấn sâu. Luận án khảo sát hai trăm tác phẩm piano của 48 tác giả Việt Nam, có đối chiếu với một số tác phẩm piano của các tác giả nước ngoài để làm rõ bản sắc dân tộc trong các tác phẩm piano Việt Nam. Chương 1, Cơ sở lý thuyết và hướng tiếp cận, Từ những công trình của các nhà nghiên cứu văn hóa, luận án xác định hướng nhận diện bản sắc văn hóa Việt Nam, sự ảnh hưởng của nó đến nghệ thuật truyền thống, đến âm nhạc truyền thống và xác định các tiêu chí để nhận diện bản sắc trong tác phẩm piano Việt Nam. Chương 2, Nghiên cứu bản sắc dân tộc qua hình thái và cấu trúc âm nhạc trong các tác phẩm piano Việt Nam. Vận dụng khung lý thuyết ở chương 1 để khảo sát và phân tích bản sắc dân tộc trong các tác phẩm piano Việt Nam qua các yếu tố: tiêu đề, nhịp điệu, nhịp độ và cấu trúc âm nhạc các tác phẩm piano Việt Nam. Chương 3: Nghiên cứu bản sắc dân tộc qua kỹ thuật diễn tấu nhạc khí piano ở Việt Nam. Xem xét đặc điểm, tính năng của nhạc khí piano, đối chiếu với đặc điểm, tính năng các nhạc khí truyền thống, các kỹ thuật diễn tấu của các nhạc khí truyền thống để khẳng định khả năng biểu đạt bản sắc dân tộc trong tác phẩm viết cho piano của các nhạc sỹ Việt Nam. Khả năng khai thác và vận dụng các kỹ thuật diễn tấu của piano theo phong vị nhạc khí truyền thống Việt Nam. Luận án gợi ra một số kiến nghị, bài học kinh nghiệm từ những sáng tác cho piano mà các tác giả đã vận dụng, sáng tạo. Những kinh nghiệm, thành quả đã có là cơ sở cho các tác giả các thế hệ sau có được giải pháp hữu hiệu, có thể vận dụng sáng tạo những tác phẩm piano mang đậm đà bản sắc dân tộc, lại có được hơi thở của cuộc sống, của thời đại; góp phần phát triển nghệ thuật sáng tác, biểu diễn piano Việt Nam và âm nhạc Việt Nam hiện đại.)

  • Thesis


  • Authors: Huỳnh, Kỳ Phương Hạ.;  Co-Author: 2008 (The Supercritical Fluid Extraction (SCFE) process is a powerful technique to develop for separating products with high added value. In this study, Supercritical fluid Carbon Dioxide (SC CO2) was used in the extraction of essential oil from two different parts of the lemongrass plant, the leaves and the stems. The batch extraction process was carried out in a stand alone compact unit of SCFE system. The lemongrass was loaded into the 500m1 extractor with an up flow rate of 0.5 m3 per hour of CO2. The extraction temperature was varied from 35°C to 50°C while the extraction pressure applied was from 90 to 110 atmospheres and the length of material was varied from 4 mm to 8 mm. The extraction time was set at 3.0 hours. This study intends to compare the composition of essential oil extracted from lemongrass leaves and lemongrass stems using SC CO2 and Steam Distillation. The extracts from both methods were analyzed by GC-MS and the variations of the compositions were reported. Furthermore, the study attempts to formulate statistical experimental design using Design-Expert Software (version 7.0.1). The effects of temperature, pressure and length of material were analyzed employing the Response Surface Methodology (RSM) technique. The models of extraction for both leaves and stems were established with the extraction yield and citral content of the essential oil at the established responses. The optimum yields of essential oil from leaf and stem at the given extraction conditions were also determined.)

  • Thesis


  • Authors: Dương, Như Hùng.;  Co-Author: 2008 (The studies of hedge fund performance are hindered by the lack of quality returns data and the complicated nature of hedge fund returns. This study contributes to the literature in three ways. First, I reinvestigate the performance of hedge funds from different aspects. Second, I develop a new framework to evaluate fund of hedge funds managers’ skills. Finally, I exam the performance persistence of funds of hedge funds by using various performance measures. In the first study, I find that the annual survivorship and backfilled biases for funds of hedge funds are 0.66% and 0.21%, respectively, during the period 1994-2004. I confirm that hedge funds’ monthly returns tend to have low standard deviations, negative skewness and high kurtosis. Hedge funds often underperform the equity market in terms of absolute returns, but outperform the equity market in terms of traditional performance measures like the Jensen alpha, Treynor, and Sharpe ratios. However, when accounting for downside risks, the Omega and Sortino ratios both indicate that the performance of hedge funds is not as superior as the traditional performance measures suggest. I also find that hedge funds usually have low exposures to risk factors identified by Fama and French (1993), and Fung and Hsieh (2004). The subperiod analysis indicates that hedge funds tend to underperform the equity market during a bullish stock market, but outperform the equity market during a bearish stock market. I also find some evidence of stale price when returns are measured monthly, quarterly or semiannually. However, it appears that the stale price does not affect the performance rankings. In the second study, I am able to replicate funds of funds returns by using hedge fund strategy indices. I find that fund of hedge funds managers have neither the ability of picking winning hedge funds on the net basis nor the ability of predicting winning hedge fund strategies. In the third study, I find strong evidence of performance persistence when returns are measured monthly, quarterly or semiannually. The evidence of persistence is substantially weakened when returns are measured annually. The quintile analysis indicates that the winners based on the past alpha tend to have the highest return while the losers based on the past Sortino ratio have the lowest return.)