Search

Current filters:

Search Results

Item hits:
  • Luận văn, Luận án (Theses)


  • Authors: Nguyễn, Hữu Thế;  Advisor: Đỗ, Thị Kim Liên;  Co-Author: 2019 (Luận án nghiên cứu thành ngữ trong một số truyện ngắn, tiểu thuyết thông qua 18 tác phẩm, gồm 13 tác phẩm Việt Nam và 8 tác phẩm Anh –Mỹ. Luận án tập hợp được số lượng ngữ liệu là 3.389 thành ngữ hành chức tiếng Việt và tiếng Anh, trong đó tiếng Việt là 1.509 thành ngữ và tiếng Anh là 1.880 thành ngữ và với phụ lục 557 trang. Thông qua 3 phương pháp nghiên cứu chính đó là phương pháp miêu tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp thống kê. Mục đích của luận án là nghiên cứu thành ngữ trong hành chức của một số tác phẩm tiêu biểu của những tác giả Việt Nam (so sánh với một số tác giả Anh/ Mỹ). Từ đó rút ra những giá trị của thành ngữ về những điểm tương đồng và khác biệt trên phương diện cấu tạo thành ngữ nguyên dạng và cải biên; ý nghĩa của thành ngữ xét trong quan hệ hành chức với nhóm thành ngữ giữ nguyên ngữ âm và biến đổi ngữ âm, và đặc trưng văn hóa giữa thành ngữ tiếng Việt và thành ngữ tiếng Anh.)

  • Thesis


  • Authors: Lê, Thị Ngọc Điệp.;  Advisor: Đỗ, Thị Bích Lài; Huỳnh, Thị Hồng Hạnh;  Co-Author: 2013 (- Chương 1 trình bày một vài vấn đề lí thuyết về thụ đắc ngôn ngữ và một số khái niệm làm công cụ cho việc miêu tả các đơn vị ngôn ngữ trong sách giáo khoa (SGK). - Chương 2 trình bày kết quả thống kê, miêu tả và phân tích về các đơn vị ngôn ngữ thuộc cấp độ ngữ âm và từ vựng được sử dụng trong SGK môn Tiếng Việt bậc tiểu học ở Việt Nam. - Chương 3 trình bày kết quả thống kê, miêu tả và phân tích về các đơn vị ngôn ngữ thuộc cấp độ ngữ, câu và văn bản được sử dụng trong SGK môn Tiếng Việt bậc tiểu học ở Việt Nam. - Chương 4 trình bày kết quả thống kê, miêu tả, phân tích, nhận xét về các đơn vị ngôn ngữ được sử dụng trong SGK môn Tiếng Anh bậc tiểu học ở Singapore; so sánh đối chiếu các đơn vị ngôn ngữ được sử dụng trong hai bộ SGK Tiếng Việt và Tiếng Anh; qua đó đưa ra một số ý kiến trao đổi về việc chỉnh lí, biên soạn SGK môn Tiếng Việt trong giai đoạn mới về nội dung ngôn ngữ.)

  • Thesis


  • Authors: Trần, Thị Thanh Diệu.;  Advisor: Nguyễn, Văn Huệ;  Co-Author: 2013 (Luận án tập trung phân tích những lỗi phát âm trọng âm và ngữ điệu tiếng Anh của người bản ngữ Việt, qua khảo sát thực nghiệm. Các cứ liệu phát âm được phân tích và miêu tả bằng phần mềm chuyên dụng phân tích tiếng nói SPEECH ANALYZER (Copyright © 1996-2007 by SIL International) và PRAAT 5.05.12. (Copyright © 1992-2008 by Paul Boersma and David Weenink). Các mẫu khảo sát (MKS) được phân tích dựa trên formant trong phổ đồ, bước sóng biểu diễn trường độ âm tiết, cũng như đường nét thanh cơ bản F0 về cao độ, đường nét cường độ trong sự đối chiếu với cách phát âm chuẩn (CPAC). Từ đó, hướng giải quyết và khắc phục các lỗi về trọng âm và ngữ điệu đã được đề xuất nhằm mở ra một hướng dạy ngữ âm sinh động hơn. Thực tế đã chứng minh phương pháp giảng dạy mới này có khả năng kích thích cảm hứng nghiên cứu và rèn luyện ngữ âm để hoàn thiện tiếng Anh của sinh viên người Việt, nhằm tạo hiệu ứng tốt và thành công trong giao tiếp.)

  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Thị Bích Hường.;  Advisor: Đặng, Ngọc Lệ;  Co-Author: 2014 (Luận án tập hợp tương đối đầy đủ các thuật ngữ tiếng Anh và tiếng Việt chuyên ngành về các lĩnh vực Quản lý hành chính về Trật tự xã hội, Kỹ thuật hình sự, Phòng chống tội phạm hình sự, Phòng chống tội phạm kinh tế, Phòng chống tội phạm về ma túy, Cảnh sát điều tra, Cảnh sát giao thông, Quản lý giáo dục & cải tạo phạm nhân, luật (Hình sự và Tố tụng hình sự). Luận án phân tích đặc điểm của hệ thống thuật ngữ Anh -Việt chuyên ngành cảnh sát từ góc độ nguồn gốc, cấu tạo, ngữ nghĩa và cách sử dụng. Trên cơ sở phân tích đặc điểm của hệ thuật ngữ tiếng Anh và tiếng Việt chuyên ngành cảnh sát, luận án tiến hành so sánh đối chiếu tìm ra các điểm tương đồng cũng như khác biệt của hai hệ thống thuật ngữ từ góc độ nguồn gốc, cấu tạo, ngữ nghĩa và cách sử dụng. Luận án đề xuất các kỹ thuật dịch thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành cảnh sát sang tiếng Việt nhằm đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu, giảng dạy, học tập, dịch thuật các tài liệu liên quan đến chuyên ngành cảnh sát. Bên cạnh những nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu trên, luận án cũng đề xuất xây dựng kho ngữ liệu và thiết kế ngân hàng điện tử về thuật ngữ tiếng Anh và tiếng Việt chuyên ngành cảnh sát.)

  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Văn Thành.;  Advisor: Trần, Ngọc Thêm;  Co-Author: 2013 (Phương thức biểu hiện quan hệ nhân quả trong văn bản tiếng Anh và tiếng Việt là tìm hiểu vấn đề hoạt động của tư duy thông qua ngôn ngữ, và định hình bằng cơ chế và chất liệu của ngôn ngữ để xác lập phương thức liên kết nhân quả trong tính hiện thực của hoạt động ngôn ngữ (diễn ra như thế nào) thông qua văn bản tiếng Anh và văn bản tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng vào quá trình giảng dạy ngoại ngữ, đặc biệt là giảng dạy tiếng Anh, theo phương pháp chủ đạo hiện nay trên thế giới – phân tích và thực hành các kỹ năng theo các nội dung/chủ đề trong các thể loại văn bản (content/theme-based approach).)

  • Thesis


  • Authors: Võ, Tú Phương.;  Advisor: Nguyễn, Hữu Chương; Nguyễn, Thị Phương Trang;  Co-Author: 2011 (Thông qua việc khảo cứu việc dịch trạng từ tiếng Anh sang tiếng Việt qua tác phẩm Harry Potter, luận án so sánh đối chiếu trạng từ tiếng Anh với các yếu tố tương đương với nó trong tiếng Việt và khảo sát các vấn đề liên quan đến trạng từ tiếng Anh. Việc khảo sát sẽ dựa trên 6 tập đầu của tác phẩm Harry Potter của nhà văn J.K. Rowling qua bản dịch của nhà văn Lý Lan được Nhà xuất bản Trẻ phát hành. Nghiên cứu này sẽ cung cấp thêm những hiểu biết về vị trí, cấu tạo, chức năng của trạng từ tiếng Anh và các tương đương trong tiếng Việt, từ đó có thể đi đến những phương pháp dịch trạng từ tiếng Anh một cách hợp lý. Ngoài ra các kết quả của luận án sẽ giúp ích cho công tác thiết kế bài giảng của giáo viên tiếng Anh, cho việc biên soạn các giáo trình dạy tiếng Anh cho người Việt cũng như dạy tiếng Việt cho người nói tiếng Anh.)

  • -


  • Authors: Nguyễn, Hồng Sao.;  Advisor: Lê, Khắc Cường; Nguyễn, Thị Phương Trang;  Co-Author: 2011 (Luận án này tập trung vào việc so sánh – đối chiếu hai vấn đề lớn trên báo tiếng Việt và tiếng Anh là (1) về hình thức: phân tích cấu trúc sơ đồ tiểu loại Tin Quốc Tế và thể loại Phóng Sự. Để sử dụng cho mục đích vừa nêu tác giả tiến hành phân tích cấu trúc chuyện tin theo mô hình quĩ đạo của White, P.R.R. - một dạng cách tân mô hình tri nhận của Van Dijk, T.A - và về mặt Phóng Sự, tác giả vận dụng mô hình Wheel - O – Rama của Conley, D. để đối chiếu, so sánh sự tương đồng và dị biệt giữa các tiểu và thể loại vừa nêu ;(2) về nội dung - ngôn ngữ: vận dụng Bộ Khung Thẩm Định của Martin, J.R. và White, P.R.R., trong đó ba phạm trù Thái độ, Thang độ và Thỏa hiệp được dùng để đo lường tính chủ quan và khách quan của cộng đồng báo chí tiếng Việt và tiếng Anh.)

  • Thesis


  • Authors: Nguyễn, Văn Hán.;  Advisor: Nguyễn, Kiên Trường; Nguyễn, Ngọc Thanh;  Co-Author: 2012 (Phạm trù thời gian nói chung và sự định vị thời gian nói riêng là những vấn đề rộng lớn và phức tạp. Hơn nữa phạm trù này được diễn đạt khác nhau trong các ngôn ngữ không cùng loại hình hoặc cùng loại hình ngôn ngữ. Trên cơ sở kế thừa các nhà nghiên cứu tri nhận đi trước, luận án tập trung nghiên cứu thời gian và sự định vị thời gian dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận, tìm hiểu bức tranh ngữ nghĩa thời gian, thời gian nghệ thuật và ẩn dụ thời gian trong các tác phẩm văn chương. Cần thấy là trong lĩnh vực đang xét, thời gian không chỉ là những cách thức được đánh dấu, sự nhận thức khách quan mà nó còn được nhận thức, xử lý qua lăng kính chủ quan của người bản địa là những chủ thể nhận thức, gắn liền với một nền văn hóa nhất định.)

  • Thesis


  • Authors: Hà, Thanh Hải.;  Advisor: Nguyễn, Công Đức;  Co-Author: 2012 (Mục đích của luận án là sử dụng lí thuyết ẩn dụ ý niệm để phân tích văn bản thể loại tin trong tiếng Anh và tiếng Việt. Từ các bình diện nghĩa học, dụng học và tri nhận luận, luận án nghiên cứu các loại ẩn dụ ý niệm, tần suất sử dụng và vai trò của chúng trong các bản tin giải thích hay bình luận các hiện tượng kinh tế trong hai ngôn ngữ . Từ đó luận án chỉ ra các đặc điểm tương đồng và khác biệt ở văn bản tin kinh tế của hai ngôn ngữ. Các đặc điểm này được giải thích dựa trên mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy. Những kết quả mới của luận án 1. Các ẩn dụ ý niệm xuất hiện trong ngôn ngữ báo chí kinh tế thực hiện chức năng tri nhận và chức năng thuyết phục rất quan trọng, bên cạnh chức năng tu từ- làm đẹp cho văn bản tin. 2. Các ẩn dụ ý niệm có tính hệ thống và tính tầng bậc. Một số ẩn dụ có tính chất nổi trội hơn trong tiếng Anh so với trong tiếng Việt hoặc ngược lại. Một số ẩn dụ ý niệm chỉ tồn tại ở một ngôn ngữ mà không có mặt trong ngôn ngữ kia. 3. Các bản tin kinh tế tiếng Anh có số lượng các biểu thức ẩn dụ và tần suất sử dụng của chúng cao hơn so với các bản tin kinh tế tiếng Việt. Sự khác biệt xảy ra thường ở các loại ẩn dụ hạ danh hay tầng bậc thấp. Tuy nhiên, luận án không tìm ra được sự khác biệt về các ẩn dụ ý niệm bậc thượng danh giữa hai khối bản tin tiếng Anh và tiếng Việt. 4. Các tiểu loại ẩn dụ ý niệm trong hai ngôn ngữ thể hiện sự khác biệt mang màu sắc văn hóa và môi trường có thể gây khó khăn cho người làm công tác biên-phiên dịch Anh-Việt hoặc ngược lại.)

  • Thesis


  • Authors: Võ, Kim Hà.;  Advisor: Nguyễn, Đức Dân;  Co-Author: 2011 (Kết hợp hai lý thuyết quan trọng trong Ngôn ngữ học Tri nhận là ẩn dụ ý niệm và nguyên mẫu, nội dung luận án bao gồm hai phần chính: hiệu quả nguyên mẫu trong cấu trúc nội tai của ẩn dụ và hiệu quả nguyên mẫu phát sinh từ những mối quan hệ bên ngoài cấu trúc ý niệm ẩn dụ. Trong cấu trúc nội tại của ẩn dụ, hiệu quả nguyên mẫu thể hiện ở tính bất đối xứng và một hướng của phép chiếu từ miền nguồn sang miền đích. Miền nguồn và các yếu tố trong miền nguồn có vai trò cơ sở, quyết định các yếu tố tương hợp trong một miền đích hay nhiều miền đích. Ví dụ minh họa là những ẩn dụ hình thành từ những ý niệm khác nhau trong miền nguồn NHÀ. Quan hệ giữa các ẩn dụ cùng miền nguồn DÒNG CHẢY và giữa các ẩn dụ cùng miền đích SUY NGHĨ được phân tích để tìm nghĩa trung tâm và phép chiếu trung tâm, chứng tỏ hiệu quả nguyên mẫu hình thành giữa các ẩn dụ. Phép chiếu ẩn dụ có thể có miền nguồn là một hay nhiều sơ đồ hình ảnh. Sơ đồ hình ảnh cũng có thể tham gia cấu trúc ngữ nghĩa của từ và các tiểu loại nghĩa trong hiện tượng đa nghĩa, hay có thể là ý niệm nguyên mẫu cho một loạt ẩn dụ, như trong trường hợp các ẩn dụ “CHO-NHẬN” thông tin. Mô hình tỏa tia cho từ QUA và NƯỚC được lập để chứng tỏ tính nguyên mẫu trong cấu trúc từ đa nghĩa ở hai cấp độ: cấp độ nội dung ngữ nghĩa thể hiện bằng mức độ phù hợp với thế giới thực của mỗi nghĩa và cấp độ cấu trúc từ vựng với hệ thống các thành viên nghĩa quanh một nghĩa nguyên mẫu. Trong mối quan hệ giữa ẩn dụ và hoán dụ, nguồn tạo hiệu quả nguyên mẫu là sự khác biệt trong khoảng cách tri nhận giữa các ý niệm. Hoán dụ có thể là yếu tố, động cơ hay cơ sở của ẩn dụ, trong khi ẩn dụ đòi hỏi nỗ lực tri nhận nhiều hơn. Các thành viên ở ranh giới là tương tác giữa ẩn dụ và hoán dụ, cho thấy ranh giới mờ giữa các thành viên trong cấu trúc nguyên mẫu. Phân tích cơ chế tri nhận của các ngữ biểu trưng có yếu tố “tay” trong tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Pháp bằng phương pháp mô hình hóa, chứng tỏ cấu trúc ý niệm của các diễn đạt biểu trưng đều dựa trên một nền tảng kiến thức chung liên quan đến hình dáng, động tác, chức năng vận động của tay. Những kết quả mới: 1. Kết hợp lý thuyết nguyên mẫu và lý thuyết ẩn dụ ý niệm để chứng tỏ hiệu quả nguyên mẫu hình thành từ cấu trúc bên trong và bên ngoài mô hình ẩn dụ 2. Vận dụng những thủ pháp và phương pháp nghiên cứu mới trong Ngôn ngữ học Tri nhận để giải thích những hiện tượng ngữ nghĩa trong tiếng Việt, so sánh đối chiếu với những cấu trúc ngôn ngữ cùng loại trong tiếng Anh và tiếng Pháp. 3. Lập mô hình tỏa tia cho phụ từ chỉ không gian và danh từ, chứng tỏ các cấp độ cấu trúc nguyên mẫu trong mô hình tỏa tia cho từ đa nghĩa. 4. Chứng tỏ khác biệt văn hóa trong cấu trúc nghĩa của từ đa nghĩa qua đối chiếu các mô hình tỏa tia của từ NƯỚC, COUNTRY and PAYS. 5. Nhận dạng hiệu quả nguyên mẫu trong quan hệ giữa ẩn dụ và hoán dụ. 6. Mô hình hóa cấu trúc tri nhận của các ngữ biểu trưng có yếu tố TAY và đối chiếu với các ngữ tiếng Anh và tiếng Pháp. Khả năng ứng dụng: -Kết quả của luận án có thể khai thác để nghiên cứu sự phát triển từ vựng-ngữ nghĩa theo hướng phái sinh từ nguyên mẫu. -Kết quả của luận án có thể sử dụng để giải thích nhiều hiện tượng ngữ nghĩa, làm cơ sở cho các công trình nghiên cứu đối chiếu về những tương đồng và khác biệt văn hóa và ngôn ngữ, đóng góp cho lý thuyết dịch. -Kết quả của luận án có thể sử dụng trong dạy và học từ vựng-ngữ nghĩa theo xu hướng ngôn ngữ học hiện đại.)