Date issued
Has File(s)

Search

Current filters:

Search Results

Item hits:
  • Luận văn, Luận án (Theses)


  • Authors: Dương, Mỹ Thắm.;  Advisor: Nguyễn, Nam.; Lê, Giang.;  Co-Author: 2019 (Nghiên cứu “Truyện thơ Quốc ngữ Nam Kỳ xuất bản ở Sài Gòn từ cuối thế kỷ XIX đến năm 1945” là nghiên cứu một sản phẩm của thị trường in ấn, xuất bản mang nhiều yếu tố cận văn bản có ý nghĩa. Dựa vào lý thuyết cận văn bản người viết đã phân tích các yếu tố tác giả, chủ bổn, tựa, tranh minh họa, giá bán, quảng cáo, bìa sau của truyện thơ Quốc ngữ Nam Kỳ. Vận dụng lý thuyết cải biên, chúng tôi xem truyện thơ Quốc ngữ Nam Kỳ như là sản phẩm cải biên và phân loại chúng thành các nhóm cải biên từ tiểu thuyết, truyện tích Trung Quốc, từ truyện thơ Nôm, từ truyện thơ Quốc ngữ đã có trước và từ nhân vật có thật. Mỗi nhóm tác phẩm cải biên, chúng tôi chọn một đến hai tác phẩm để phân tích cụ thể, từ đó khái quát đặc điểm của từng loại tác phẩm cải biên.)

  • Luận văn, Luận án (Theses)


  • Authors: Hoàng, Thị Bích Hằng.;  Advisor: Nguyễn, Văn Ngãi.; Phạm, Thăng.;  Co-Author: 2019 (Trong sản xuất nông nghiệp, ngành chăn nuôi chiếm vị trí quan trọng, vì vậy phát triển chăn nuôi là góp phần phát triển nền kinh tế nói chung. Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, dẫn đầu cả nước về số lượng heo. Tuy nhiên, phát triển ngành hàng thịt heo còn nhiều hạn chế, thiếu bền vững. Thời gian qua Trung ương và tỉnh Đồng Nai có ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển ngành hàng thịt heo. Năm 1989, Monke và Pearson đã đề cập đến ma trận phân tích chính sách (policy analysis matrix - PAM) để đánh giá ảnh hưởng của chính sách giá đến chi phí và lợi nhuận thu được trong sản xuất nông nghiệp, phân tích tác động của chính sách của Chính phủ đến ngành hàng. Từ đó đến nay có nhiều nhà khoa học trên thế giới đã áp dụng PAM, nhưng chưa có tác giả phân tích toàn bộ ngành hàng thịt heo từ khâu chăn nuôi đến giết mổ, tiêu thụ và chưa có tác giả sử dụng PAM để phân tích tác động chính sách của Chính phủ đến ngành hàng thịt heo để đề xuất các chính sách phát triển ngành hàng. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nghiên cứu đề tài “Phát triển ngành hàng thịt heo ở tỉnh Đồng Nai: Áp dụng ma trận phân tích chính sách” được lựa chọn nghiên cứu để làm luận án tiến sĩ kinh tế.)

  • Luận văn, Luận án (Theses)


  • Authors: Võ, Minh Thiện.;  Advisor: Châu, Ngọc Ẩn.; Nguyễn, Minh Tâm.;  Co-Author: 2019 (Luận án trình bày phương pháp tiếp cận mới khi phân tích tải trọng giới hạn của nền đất theo định lý cận trên sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn trơn trên nút (NS-FEM) và kỹ thuật tối ưu hóa hình nón bậc hai (SOCP). Phương pháp này cho phép xác định tải trọng giới hạn của bài toán biến dạng phẳng trong Địa kỹ thuật khi nền đất đồng nhất, điều kiện biên và tải trọng tác dụng phức tạp. Đất nền được giả thiết là vật liệu cứng dẻo lý tưởng, tuân theo tiêu chuẩn chảy dẻo Mohr-Coulomb và luật chảy dẻo kết hợp. Để giải bài toán phân tích giới hạn theo định lý cận trên, tiêu chuẩn chảy dẻo Mohr-Coulomb cho bài toán biến dạng phẳng được thiết lập dưới dạng hình nón bậc hai. Từ đó, sử dụng phần mềm MATLAB và công cụ Mosek để giải bài toán tối ưu. Trong luận án, phân tích giới hạn theo định lý cận trên sử dụng NS-FEM được áp dụng để xác định hệ số sức chịu tải Nc, Nq và N của nền dưới móng băng. Bài toán phân tích giới hạn theo định lý cận trên sử dụng NS-FEM và kỹ thuật tối ưu hóa hình nón SOCP không những cho kết quả đạt độ chính xác cao mà còn làm giảm số ẩn số và tiết kiệm thời gian khi giải bài toán tối ưu. Ngoài ra, một số bài toán ổn định của đất nền xung quanh hầm ngầm trong trường hợp hầm tròn, hầm vuông, 2 hầm tròn và 2 hầm vuông trong nền đất sét chịu tải trọng phân bố đều trên mặt đất cũng được khảo sát. Kết quả cho thấy trọng lượng bản thân đất nền, tỉ số của kích thước hầm ngầm và độ sâu đặt hầm ảnh hưởng đến tải trọng giới hạn và cơ cấu trượt. Đối với bài toán 2 hầm tròn và 2 hầm vuông, khoảng cách giữa hai hầm là yếu tố quan trọng quyết định trạng thái giới hạn và cơ cấu trượt của hầm. Để đánh giá độ chính xác của phương pháp đề xuất, áp lực giữ ổn định bề mặt hầm tròn và cơ cấu phá hủy của hầm trong nền đất sét sử dụng NS-FEM được khảo sát. Kết quả áp lực giữ ổn định hầm được so sánh với thí nghiệm mô hình ly tâm do một số tác giả khác thực hiện. Do đó, phân tích giới hạn sử dụng NS-FEM là phương pháp rất hiệu quả khi giải các bài toán biến dạng phẳng trong Địa kỹ thuật theo định lý cận trên.)

  • Luận văn, Luận án (Theses)


  • Authors: Nguyễn, Tiến Thông.;  Advisor: Nguyễn, Thu Hiền.; Limpaphayom, Piman.;  Co-Author: 2019 (Ownership structure, which specifies who are the owners of the firm, is crucial to corporate governance as it explains sources of agency conflicts. Roles and impacts of different corporate owners on corporate performance and governance have been studied worldwide, but not as popular for the role of State-Owned Holding Company (SOH) as a model of state capital investment agency. This study examines the relationship of ownership of SOH in the listed companies with state capital in Vietnam and the performance of these firms. The result shows that companies with SOH ownership, or SOH-linked companies (SLCs), deliver superior returns and enjoy higher valuations than GLCs and non-GLCs as a result of higher profitability, and lower leverage ratio. The evidence shows that when SOH holds a dominant ownership, it exercises positive control on firms, which results in better market performance. Further analysis shows that SLCs hold more cash and the shareholders appreciate the cash hold by the SLCs, robust to the firms’ characteristics. Without evidence that SLCs have special privileges and lower business risks, the better shareholder value of cash in SLCs is revealed to come from better corporate governance. This study contributes to the literature of ownership structure and corporate governance and provides an evidence for SOH as a positive ownership and monitoring mechanism in improving corporate governance and firm performance in companies with State-owned capital in Vietnam. The study also looks at the impacts of other owners in listed companies, such as family owners and foreign owners, board characteristics, and board independence on firm performance and yields evidence for various impacts of internal governance mechanisms on firm performance.)

  • Luận văn, Luận án (Theses)


  • Authors: Lê, Thúy Hằng.;  Advisor: Nguyễn, Thanh.;  Co-Author: 2018 (Hiện nay, để phát triển kinh tế - xã hội, xu thế chung của tất cả các nước trên thế giới là phải tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá một cách toàn diện và sâu sắc. Việt Nam là một quốc gia phát triển trung bình, do đó, công nghiệp hoá, hiện đại hoá để thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là một quá trình tất yếu, phù hợp với quy luật khách quan. Thực hiện quá trình này trong điều kiện tiền đề khoa học kỹ thuật lần thứ tư hiện tại, thì trí thức chính là lực lượng cơ bản và then chốt để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trà Vinh là tỉnh điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn ở đồng bằng sông Cửu Long, trong xu thế chung hiện nay của đất nước, đội ngũ trí thức tỉnh Trà Vinh có vai trò đặc biệt quan trọng. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, đội ngũ trí thức này còn thiếu về số lượng, yếu về trình độ, chuyên môn, tay nghề… Để khắc phục những hạn chế của việc xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Trà Vinh hiện nay, tác giả luận án đã đề ra ba phương hướng cơ bản:một là, phát triển đội ngũ trí thức gắn với nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của tỉnh Trà Vinh; hai là, phát triển đội ngũ trí gắn với đặc điểm kinh tế - chính trị, văn hoá – xã hội của tỉnh Trà Vinh; ba là, phát triển đội ngũ trí thức phục vụ các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Trà Vinh hướng tới cách mạng công nghiệp 4.0. Để thực hiện có hiệu quả ba phương hướng cơ bản trên, luận án đề xuất bốn giải pháp chủ yếu: một là, nâng cao nhận thức và đổi mới phương pháp quản lý của các cấp uỷ đảng, chính quyền tỉnh Trà Vinh trong xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá; hai là, hoàn thiện chủ trương, cơ chế, chính sách xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Trà Vinh trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá; ba là, đổi mới và nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ trí thức tỉnh Trà Vinh trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá; bốn là, đổi mới và hoàn thiện công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ trí thức tỉnh Trà Vinh trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Việc thực hiện một cách đồng bộ các giải pháp trên sẽ là đòn bẩy để thúc đẩy quá trình xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Trà Vinh hiện nay.)

  • Luận văn, Luận án (Theses)


  • Authors: Từ, Minh Thiện.;  Advisor: Hồ, Đức Hùng.; Trần, Văn Đức.;  Co-Author: 2018 (Luận án “Phát triển chuỗi liên kết nâng cao hiệu quả xuất khẩu rau quả tươi Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam” gồm 163 trang với cấu trúc 5 chương (chương 1 dài 09 tranggiới thiệu nghiên cứu, chương 2 dài 50 trang trình bày cở sở lý thuyết về chuỗi liên kết trong xuất khẩu nông sản, chương 3 dài 17 trang trình bày về phương pháp nghiên cứu, chương 4 dài 77 trang trình bày về kết quả nghiên cứu chuỗi liên kết xuất khẩu rau quả tươi Vùng KTTĐPN, chương 5 dài 10 trang trình bày về kết luận và hàm ý chính sách), 40 bảng biểu và 19 hình cùng 6 phụ lục. Luận ánsửdụngmộtsốphươngphápnghiêncứuđịnh tính và định lượng khácnhau. Cácphương pháp nghiên cứu định tính đượcsửdụngnhằmtìmhiểu bản chất của chuỗiliên kết rau quả tươi xuất khẩu,quátrìnhvận động, tương tácgiữa cácnhómtácnhân,vàgiữa chuỗiliên kếtvàhệ thống chính sáchtác động đếnnó.Trong giai đoạn thu thập dữliệu, cáckỹ thuật phân tích định tính đượcáp dụng baogồm: thống kê mô tả, phỏng vấn chuyên gia (individual depthinterview) sử dụng trong chương 4, nghiên cứu tình huống sử dụng trong phân tích về bài học kinh nghiệm của chuỗi liên kết của Thái Lan, Malaysia cũng như phân tích sơ đồ chuỗi liên kết của thanh long xuất khẩu sang EUvàquan sát trong chương 4. Đốivớinhómphươngphápđịnhlượng,luận ánápdụngcáccông cụđiềutrathốngkê,phân tích chiphí–lợi nhuận, phân tích giátrịgiatăng cho từng công đoạn vàtoàn bộchuỗi liên kếttheokênhsản phẩm xuất khẩu trong chương 4. Mục tiêu tổng quát của luận án làxác định tiêu chí đánh giá sự phát triển của chuỗi liên kết rau quả tươi xuất khẩu, trên cơ sở đó, đo lường và đánh giá thực trạng phát triển của các mô hình chuỗi liên kết rau quả tươi xuất khẩu vùng KTTĐPN. Từ đó, gợi ý các chính sách và biện pháp nhằm thúc đẩy phát triển các chuỗi liên kết rau quả tươi xuất khẩu vùng KTTĐPN nói riêng và ở Việt Nam nói chung. Luận án cũng cụ thể hóa 4 mục tiêu, gồm:(1)Hệ thống hóa các khái niệm chuỗi liên kết, phân loại, điều kiện thực hiện, ưu và nhược điểm của các chuỗi liên kết (2) Mô tả thực trạng chuỗi liên kết rau quả tươi xuất khẩu Vùng KTTĐPN, (3) Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nội bộ đến hiệu quả kinh doanh chuỗi liên kết rau quả tươi xuất khẩu Vùng KTTĐPN, (4) Hàm ý chính sách để phát triển chuỗi liên kết rau quả tươi xuất khẩu Vùng KTTĐPN Luận án nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu như sau: (1) Bản chất của chuỗi liên kết và những rào cản trong xuất khẩu rau quả tươi của Vùng KTTĐPN là gì? (2) Đặc điểm, bản chất, vai trò và các mối tương quan của các thành phần tham gia chuỗi liên kết rau quả tươi xuất khẩu như thế nào? (3) Các yếu tố tác động đến sự hình thành và hoạt động của chuỗi liên kết xuất khẩu rau quả tươi Vùng KTTĐPN ra sao? (4) Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nội bộ đến hiệu quả kinh doanh chuỗi liên kết rau quả tươi xuất khẩu Vùng KTTĐPN như thế nào? (5) Cơ sở khoa học, điều kiện thực hiện và các hàm ý chính sách được đề xuất để phát triển chuỗi liên kết rau quả tươi xuất khẩu trên Vùng KTTĐPN để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững bao gồm những nội dung gì? Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu chuỗi liên kết rau quả tươi xuất khẩu vùng KTTĐPN trong mối tương quan với việc nâng cao giá trị xuất khẩu nông sản Việt Nam. Đối tượng khảo sát là các nhân tố thành phần chính trong chuỗi liên kết rau quả tươi xuất khẩu, bao gồm hộ nông dân/ hợp tác xã/ tổ hợp tác sản xuất – kinh doanh rau quả tươi, công ty sản xuất, người thu mua, vận chuyển, người sơ chế, đóng gói và công ty xuất khẩu, tập trung Vùng kinh tế trọng điểm phía nam bao gồm 8 tỉnh/ thành phố: TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang. Luận án đã trình bày và phân tích các khái niệm, vai trò, các nhân tố tác động đến bản chất của chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng, chuỗi liên kết, ba hình thức của chuỗi liên kết; ba nguyên tắccơ bản của chuỗi liênkết;5 hoạt động chính trong chuỗi liên kết nông sản; ba tiêu chí đánh giá chuỗi liên kết. Luận án đã trình bày và phân tích các lý thuyết kinh tế cũng như các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và ngoài nước có liên quan. Luận án đã trình bày tổng quan đặc điểm kinh tế - xã hội và đặc điểm chuỗi liên kết rau quả tươi Vùng KTTĐPN; đã phân tích các yếu tố tác động đến các khâu trong chuỗi liên kết. Phân tích các mối quan hệ giữa nông dân và thương lái, giữa thương lái và người bán sỉ tại chợ đầu mối, giữa HTX và nông dân, giữa HTX và công ty trung gian, giữa nông dân và công ty. Luận án đã xây dựng qui trình nghiên cứu, xác định4 nhóm yếu tố nội bộ tác động đến hiệu quả kinh doanh chuỗi liên kết vàdựa trên kết quả phân tích hồi quy ban đầu đã xây dựngmô hình kinh tế lượng có dạng như sau: ln_LNi = 1,7462-0,0255 TDi + 0,0013 TD_HVi + 0,0383 KNi + 0,2382ln_LDi + 0,2178ln_DT_CTi + 0,0533 ln_Vi-0,0031 TL_UDi-1,5178PT_THi + 0,0024TL_TCi + 0,0133 KN_CDi-0,0005 TGDUi + -0,0005 ln_ DTi + 0,0150TL_RQXKi-0,6655 HTLi + εi với biến phụ thuộc là Lợi nhuận sản xuất. Các biến độc lập gồm: Tuổi đời ; Trình độ học vấn; Kinh nghiệm sản xuất; Qui mô lao động;Diện tích đất canh tác; Vốn đầu tư cho sản xuất; Tỷ lệ vốn vay ưu đãi trên tổng vốn; Phương thức thu hoạch sản phẩm; Tỷ lệ diện tích đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt; Khả năng chủ động nguyên liệu cung cấp cho đơn hàng xuất khẩu; Thời gian trung bình đáp ứng đơn đặt hàng; Doanh thu hàng năm; Tỷ lệ rau, quả tươi xuất khẩu/toàn bộ nông sản; Trả lại hàng xuất khẩu do không đạt yêu cầu Tác giả cũng đã sử dụng kiểm định khác biệt nhóm và đưa ra các nhận định trong các mối quan hệ giữa tuổi và diện tích canh tác, giữa tỷ lệ đất đạt tiêu chuẩn và lợi nhuận, giữa qui mô lao động và diện tích canh tác, giữa qui mô lao động và lợi nhuận, giữa hình thức cơ sở sản xuất và diện tích canh tác, giữa cơ sở sản xuất và doanh thu, giữa cơ sở sản xuất và lợi nhuận. Kết quả ước lượng mô hình sau khi hiệu chỉnh cho thấy các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến Lợi nhuận trước thuế (LN) bao gồm 4 nhóm: (i) Đặc điểm chủ hộ/doanh nghiệp/hợp tác xã (Tuổi đời của chủ hộ/DN sản xuất, kinh doanh; Kinh nghiệm sản xuất) (ii) Đặc điểm đầu vào (Qui mô lao động, Diện tích đất canh tác, Tỷ lệ vốn vay ưu đãi trên tổng vốn); (iii) Đặc điểm sản xuất (Khả năng chủ động nguyên liệu cung cấp cho đơn hàng xuất khẩu) và (iv) Đặc điểm đầu ra (Doanh thu hàng năm, Tỷ lệ rau, quả tươi xuất khẩu/toàn bộ nông sản). Dựa trên các phân tích ở chương 3 và 4, tác giả đã đề xuất các hàm ý chính sách, bao gồm: (1) Tạo điều kiện thuận lợi hóa xuất khẩu đối với sản phẩm rau quả tươi, (2) Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ bảo quản, sơ chế sau thu hoạch đối với rau quả tươi xuất khẩu, (3) Thúc đẩy ứng dụng ICT vào chuỗi liên kết rau quả tươi xuất khẩu, (4) Khuyến khích, hỗ trợ hình thành và phát triển hình thức Công ty cổ phần nông nghiệp và các HTX, (5) Xây dựng chiến lược “xác định rõ thị trường tập trung và sản phẩm chủ lực”, (6) Tăng cường khả năng huy động vốn đầu tư vào chuỗi liên kết rau quả tươi xuất khẩu.)