Search

Current filters:

Search Results

Item hits:
  • Luận văn, Luận án (Theses)


  • Authors: Nguyễn, Thị Mỹ Nương;  Advisor: Hồ, Huỳnh Thùy Dương;  Co-Author: 2019 (Ung thư là một trong bốn bệnh gây tử vong hàng đầu. Bên cạnhcác phương pháp Tây y, các liệu pháp sử dụng y học cổ truyền(YHCT) trong điều trị và hỗ trợ điều trị ung thư đã được một bộ phậnngười dân sử dụng từ lâu đời, trong đó phổ biến là các bài thuốc. Bàithuốc là sự kết hợp của các thành phần dược liệu khác nhau để tạo rahiệu quả phối hợp, vừa tiêu diệt tế bào ung thư vừa bảo vệ tế bàothường, giảm đau, tăng cường sức đề kháng, …YHCT đóng vai trò quan trọng trong phòng và trị bệnh ở nhiềuquốc gia, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, các nghiên cứu theohướng khoa học hiện đại để chứng minh tác dụng và chất lượng củathuốc thì rất hạn chế. Bài thuốc Nam địa long (NĐL) là một bài thuốcthuần Việt, gồm bốn thành phần là Địa long (Pheretima aspergillumMichaelsen) (ĐL); Đậu đen (Vigna unguiculata Walp.) (ĐĐ), Đậuxanh (Vigna radiata (L.) Wilczek) (ĐX) và Bồ ngót (Sauropusandrogynus (L) Merr.) (BN). Trong dân gian NĐL được sử dụng điềutrị nhiều bệnh khác nhau như sốt xuất huyết, động kinh, viêm khớp,ung thư,… nhưng chưa có công bố khoa học nào về bài thuốc này. Trong luận án này, mục tiêu của đề tài là tập trung nghiên cứu cơchế phân tử kháng ung thư của bài thuốc NĐL trên các dòng tếbào ung thư.)

  • Luận văn, Luận án (Theses)


  • Authors: Nguyễn, Thanh Liêm;  Advisor: Nguyễn, Thị Cành; Dương, Như Hùng;  Co-Author: 2019 (Luận án đã xem xét tác động của các yếu tố với CTKHN, không những ở mức trung bình mà còn ở các CTKHN ngắn hạn và dài hạn, do đó cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố tác động đến CTKHN. Luận án chỉ ra tầm quan trọng của việc cân nhắc CTKHN hiện tại khi quyết định tiếp tục vay thêm nợ ngắn hạn hay dài hạn để tránh rủi ro thanh khoản và chi phí người đại diện. Điều này sẽ giúp hiệu quả của DN tốt hơn, và tận dụng được lợi ích của CTKHN phù hợp.Tiếp theo, việc luận án chỉ rõ các yếu tố nào đóng vai trò quan trọng để kéo giảm chênh lệch về CTKHN giữa 2 nhóm DN ít và nhiều HCTC có giá trị thực tiễn cao. Luận án còn chỉ ra CTKHN có tác động phi tuyến lên hiệu quả DN, mang ý nghĩa phản biện xã hội về các chính sách làm sao tăng nợ dài hạn cho các DN mà không quan tâm đến hiệu quả đi kèm.)

  • Luận văn, Luận án (Theses)


  • Authors: Nguyễn, Quang Hùng;  Advisor: Thoại, Nam; Nguyễn, Thanh Sơn;  Co-Author: 2019 (Điện toán đám mây (ĐTĐM), một mô hình tính toán phân bố cỡ lớn, đang trở thành một mô hình điện toán tiện ích (utility computing) được định hướng bởi tính kinh tế. Các đám mây hạ-tầng-như-một-dịch-vụ (IaaS Cloud) cung cấp tài nguyên cho người dùng (đám mây) dưới dạng máy ảo ngày càng phổ biến tại các trung tâm dữ liệu (TTDL) đám mây. Một nghiên cứu ước tính công suất tiêu thụ và chi phí điện năng tiêu thụ cho một trung tâm dữ liệu ở Mỹ khoảng 50 MW và hơn 15 triệu đô-la mỗi năm, một nghiên cứu khác chỉ ra chi phí phải trả cho điện năng tiêu thụ tại các trung tâm dữ liệu ảo hóa ngày càng tăng và xu thế là chi phí về năng lượng tiêu thụ này tiếp tục tăng trong khi chi phí cho phần cứng không đổi. Bài toán lập lịch máy ảo hướng tiết kiệm năng lượng là một hướng giải quyết cần thiết trong các trung tâm dữ liệu ảo hóa đám mây đối với các nhà cung cấp dịch vụ ĐTĐM để giảm chi phí hoạt động. Một trong những thách thức của bài toán giảm tổng điện năng tiêu thụ của các máy vật lý là bài toán lập lịch máy ảo tiết kiệm năng lượng tiêu thụ của các máy vật lý trong các TTDL ảo hóa đám mây (tiếng Anh: Energy-aware scheduling/placement of virtual machines in Cloud virtualized data centers). Luận án này nghiên cứu bài toán lập lịch máy ảo hướng hiệu quả năng lượng trong đám mây hạ- tầng-như-một-dịch-vụ hoặc đám mây tính toán hiệu năng cao, trong đó các máy vật lý có tài nguyên giới hạn (mỗi máy vật lý chỉ đặt được tối đa một số giới hạn là g ≥ 1 máy ảo đồng thời) và các máy ảo yêu cầu nhiều loại tài nguyên trong các khoảng thời gian (bắt đầu, kết thúc), không di dời và không nhường trong thời gian thực thi của các máy ảo. Bài toán lập lịch máy ảo hướng hiệu quả năng lượng này là NP-hard và cũng là một chủ đề nghiên cứu được quan tâm hiện nay. Các đóng góp chính của luận án gồm: 1. Bài toán lập lịch máy ảo hướng tiết kiệm năng lượng tiêu thụ nêu trong luận án này có tính mới là chiều thời gian sử dụng của các máy ảo và mỗi máy ảo yêu cầu nhiều loại tài nguyên đồng thời. 2. Luận án khai thác khoảng thời gian thực thi của mỗi máy ảo (thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc của mỗi máy ảo) để từ đó tìm ra mục tiêu lập lịch mới tương đương là: “Tối thiểu tổng thời gian bận rộn của các máy vật lý”; đồng thời sử dụng dữ liệu về tải sử dụng trên các chiều tài nguyên của mỗi máy vật lý và yêu cầu mỗi máy ảo. Thay vì tối thiểu số máy vật lý được dùng, luận án đã đề xuất hai nhóm giải thuật i. Sử dụng chiều thời gian trong giải pháp lập lịch hướng tiết kiệm năng lượng luận án đề xuất nhóm giải thuật lập lịch thứ nhất MinDFT (bao gồm các giải thuật MinDFT-ST, MinDFT-FT, MinDFT-LDTF và MinDFT-LFT ở chương 5). Các giải thuật MinDFT-ST, MinDFT-FT, MinDFT-LDTF, MinDFT-LFT khác nhau về cách sắp xếp danh sách máy ảo (đầu vào) trước khi gán máy ảo lên máy vật lý bằng giải thuật MinDFT. Giải thuật MinDFT là một heuristic dạng Best-Fit Decreasing (BFD) gán máy ảo lên máy vật lý có thời gian hoàn thành của máy vật lý tăng thêm nhỏ nhất để tối thiểu tổng năng lượng tiêu thụ của các máy vật lý. Giải thuật MinDFT có độ phức tạp về thời gian là O(n.m) với n là số máy ảo cần lập lịch và m là số máy vật lý. ii. Giải pháp lập lịch hướng tiết kiệm năng lượng dựa trên yếu tố thời gian và độ dài của vector các tài nguyên còn dư (sau khi cấp cho các máy ảo) của các máy vật lý, luận án đề xuất nhóm giải thuật thứ hai EMinTRE với các giải thuật gồm: EMinTRE-ST, EMinTRE-FT, EMinTRE LDTF và EMinTRELFT (ở chương 6). Giải thuật EMinTRE đề xuất sử dụng độ đo mới (ký hiệu: TRE – different Time and Resource Efficiency) để gán máy ảo mới. Độ đo TRE là bao gồm cả tỉ lệ độ chênh lệch về thời gian bận rộn của máy vật lý (có nhân với trọng số thời gian) và độ dài của vector các tài nguyên còn dư của máy vật lý (mỗi tài nguyên đều nhân tỉ lệ phần trăm tài nguyên còn dư với trọng số). Máy vật lý nào có giá trị TRE nhỏ nhất sẽ được chọn để gán máy ảo. Giải thuật EMinTRE là một heuristic dạng Best-Fit Decreasing nhằm tối thiểu tổng thời gian bận rộn của các máy vật lý dẫn đến rút giảm tổng năng lượng tiêu thụ của các máy vật lý. Các giải thuật EMinTRE-ST, EMinTRE-FT, EMinTRE-LDTF và EMinTRE-LFT khác nhau về cách sắp xếp danh sách máy ảo (đầu vào) trước khi gán máy ảo lên máy vật lý bằng giải thuật EMinTRE. Giải thuật EMinTRE có độ phức tạp về thời gian là O(n.m) với n là số máy ảo cần lập lịch và m là số máy vật lý (giả sử m ≥ logn). 3. Luận án thực hiện đánh giá hiệu quả của các giải thuật lập lịch đề xuất bằng mô phỏng dựa trên phần mềm CloudSim. (Phần mềm CloudSim là một trong những phần mềm mô phỏng các giải thuật cấp phát tài nguyên trên môi trường điện toán đám mây phổ biến nhất). Nhiều đánh giá dựa trên mô phỏng được thực hiện sử dụng các mô hình tải song song (parallel workload models) trong Parallel Workload Archive (PWA) cho thấy rằng: “Các giải thuật lập lịch đề xuất (trong luận án) đều giảm tổng điện năng tiêu thụ hơn so với các giải thuật lập lịch phổ biến khác như: giải thuật Power-Aware Best-Fit Decreasing (ký hiệu: PABFD) của A. Beloglazov, giải thuật Modified First-fit Decreasing Earliest (ký hiệu: Tian-MFFDE) của W. Tian, các heuristic đóng thùng dạng Norm-based Greedy (ký hiệu: VBP-Norm-L1, VBP-Norm-L2),… ”.)

  • Luận văn, Luận án (Theses)


  • Authors: Nguyễn, Thị Huỳnh Như;  Advisor: Nguyễn, Sinh Kế; Hà, Thiên Sơn;  Co-Author: 2019 (Việc tiếp tục nghiên cứu, làm sáng tỏ lý luận về quyền con người, từ đó góp phần bảo vệ, phát huy quyền con người được tốt hơn là hết sức cần thiết. Tuy nhiên, sự hình thành lý luận bao giờ cũng là sự tiếp biến, kế thừa có chọn lọc những giá trị đã có từ trước. Để có cái nhìn toàn diện về vấn đề này, chúng ta phải nghiên cứu lịch sử tư tưởng về quyền con người, so sánh, đối chiếu với hiện tại, từ đó lựa chọn các biện pháp, cơ chế phù hợp nhất nhằm bảo vệ, phát huy quyền con người. Vì những lý do đó, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Tư tưởng về quyền con người của Jean – Jacques Rousseau – Đặc điểm và giá trị lịch sử” để làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Triết học.)

  • Luận văn, Luận án (Theses)


  • Authors: Nguyễn, Hữu Thế;  Advisor: Đỗ, Thị Kim Liên;  Co-Author: 2019 (Luận án nghiên cứu thành ngữ trong một số truyện ngắn, tiểu thuyết thông qua 18 tác phẩm, gồm 13 tác phẩm Việt Nam và 8 tác phẩm Anh –Mỹ. Luận án tập hợp được số lượng ngữ liệu là 3.389 thành ngữ hành chức tiếng Việt và tiếng Anh, trong đó tiếng Việt là 1.509 thành ngữ và tiếng Anh là 1.880 thành ngữ và với phụ lục 557 trang. Thông qua 3 phương pháp nghiên cứu chính đó là phương pháp miêu tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp thống kê. Mục đích của luận án là nghiên cứu thành ngữ trong hành chức của một số tác phẩm tiêu biểu của những tác giả Việt Nam (so sánh với một số tác giả Anh/ Mỹ). Từ đó rút ra những giá trị của thành ngữ về những điểm tương đồng và khác biệt trên phương diện cấu tạo thành ngữ nguyên dạng và cải biên; ý nghĩa của thành ngữ xét trong quan hệ hành chức với nhóm thành ngữ giữ nguyên ngữ âm và biến đổi ngữ âm, và đặc trưng văn hóa giữa thành ngữ tiếng Việt và thành ngữ tiếng Anh.)

  • Luận văn, Luận án (Theses)


  • Authors: Nguyễn, Thanh Danh;  Advisor: Đậu, Văn Ngọ; Tạ, Quốc Dũng;  Co-Author: 2019 (Vùng Nam Trung Bộ nói chung và huyện Khánh Vĩnh (tỉnh Khánh Hòa) nói riêng, mùa mưa thường kéo dài và cường độ mưa lớn thường là nguyên nhân chính gây kích hoạt trượt lở các sườn dốc, mái dốc đất trượt tiềm năng và làm tăng thêm mức độ phá hủy khi trượt lở xảy ra. Mưa tạo nên quá trình ngấm bề mặt, phụ thuộc vào cường độ mưa, tính thấm của đất mà quá trình ngấm diễn ra nhanh hay chậm. Nước mưa ngấm vào sườn dốc, mái dốc, áp lực nước lỗ rỗng tăng dần và đồng thời làm giảm độ hút dính, giảm sức chống cắt của đất và tính ổn định của sườn dốc, mái dốc giảm. Do đó, yếu tố mưa cần phải đưa vào phân tích, đánh giá để lập bản đồ tai biến trượt lở đất. Một trong những biện pháp cấp thiết hiện nay để các cấp chính quyền phòng, tránh và giảm thiểu những thiệt hại do trượt lở đất gây ra là thành lập các bản đồ phân vùng tai biến trượt lở. Mục đích chính của việc thành lập các bản đồ này là nhằm cảnh báo trước vùng có tai biến trượt lở xảy ra trong tương lai.)

  • Luận văn, Luận án (Theses)


  • Authors: Nguyễn, Đình Chức;  Advisor: Mai, Thanh Tân; Trần, Văn Xuân;  Co-Author: 2019 (Bể Cửu Long là bể trầm tích Kainozoi có tiềm năng dầu khí lớn và quan trọng nhất trong thềm lục địa Việt Nam. Các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí trong bể chủ yếu tập trung vào các bẫy cấu tạo mà chưa thực sự quan tâm vào các đối tượng phi cấu tạo như bẫy địa tầng, hỗn hợp. Khu vực nghiên cứu thuộc vùng Đông Nam của bể Cửu Long, nơi tiếp giáp với đới nâng Côn Sơn và có điều kiện địa hình thuận lợi cho việc hình thành các bẫy địa tầng. Một số phát hiện dầu khí dạng bẫy địa tầng trong Oligocen thượng gần đây tại khu vực Đông Nam của bể đã mở ra một hướng mới và minh chứng rằng đối tượng tiềm năng này có vai trò ngày càng quan trọng trong công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí của bể. Để thăm dò hiệu quả các bẫy địa tầng, cần thiết nghiên cứu đánh giá chi tiết về cơ chế hình thành cũng như đặc điểm phân bố của chúng nhằm giảm thiểu rủi ro. Trên cơ sở thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu địa chất, địa vật lý hiện có tại vùng nghiên cứu, bằng cách áp dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu về địa chấn địa tầng và địa tầng phân tập, phân tích tài liệu địa vật lý giếng khoan cũng như các kết quả phân tích tài liệu thạch học và cổ sinh, tác giả đã làm sáng tỏ được sự tồn tại và các đặc trưng hình thái của các bẫy địa tầng trong trầm tích Oligocen thượng khu vực Đông Nam bể Cửu Long. Cùng với đó, trên cơ sở phân tích địa tầng phân tập, sử dụng thuộc tính địa chấn, luận giải tướng – môi trường lắng đọng.., tác giả đã làm sáng tỏ quá)

  • Luận văn, Luận án (Theses)


  • Authors: Kim, Joo Young;  Advisor: Nguyễn, Nam; Nguyễn, Thị Thanh Xuân;  Co-Author: 2019 (Với hai mục đích – một là trình hiện tình hình giao lưu phiên dịch tác phẩm văn học giữa Việt Nam và Hàn Quốc đang được triển khai trong tình trạng mất cân đối, và hai là cung cấp ví dụ tham khảo cho hành vi phiên dịch thực tế và tạo ra cơ hội hiểu sâu sắc hơn về hành vi phiên dịch văn học và dịch phẩm, luận án đã nghiên cứu (1) tình hình giao lưu phiên dịch tác phẩm văn học giữa Việt Nam và Hàn Quốc trong bối cảnh giao lưu văn hóa giữa hai nước, và (2) hai quá trình phiên dịch văn học như “hành vi thông diễn nguyên tác” thông qua việc phân tích bản dịch gián tiếp tiếng Hàn Jeonjaeng-ui seulpeum 전쟁의 슬픔 của tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh và “việc viết lại nguyên tác cùng sự ảnh hưởng của quá trình xuất bản” thông qua việc phân tích bản dịch tiếng Việt Hãy chăm sóc mẹ từ nguyên tác tiếng Hàn Eommaleu butakhae 엄마를 부탁해. Đặc biệt, khi nghiên cứu “hai quá trình phiên dịch văn học” này, luận án đã vận dụng phương pháp nghiên cứu phân tích, so sánh nội dung của từng dịch phẩm, và tham khảo nội dung phỏng vấn dịch giả. Luận án đã mô tả đặc trưng của quá trình phiên dịch cụ thể thông qua việc tổng hợp các sự khác biệt và mối quan hệ nhân quả đã được xác nhận giữa văn bản nguồn và văn bản đích theo hai khái niệm “hành vi thông diễn nguyên tác” và “tính (bất) khả kiến dịch giả”. Từ những kết quả đã đạt được, luận án cho rằng chỉ khi đảm bảo được hai yếu tố “tính độc lập của dịch phẩm đối với nguyên tác trên tiền đề của khả năng thông diễn đa dạng” và “tính tự do và vị thế cho dịch giả trong quá trình phiên dịch”, một bản dịch tốt mới được hình thành và giao tiếp phiên dịch lành mạnh mới được thiết lập. Dựa trên cơ sở này, giao lưu phiên dịch văn học cũng mới có khả năng phát triển.)

  • Luận văn, Luận án (Theses)


  • Authors: Lê, Thị An Nhiên;  Advisor: Nguyễn, Đức Lượng; Lê, Thị Thủy Tiên;  Co-Author: 2019 (Đề tài “Nghiên cứu tạo dung dịch keo bạc nano để phòng trừ bệnh rụng lá Corynespora trên cây cao su do nấm Corynespora cassiicola” được thực hiện từ tháng 09/2011 đến tháng 01/2018 tại Bộ môn Công nghệ sinh học – Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Ứng dụng Công nghệ sinh học Đồng Nai và Trung tâm Công nghệ sinh học thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu bệnh rụng lá Corynespora trên cây cao su do nấm Corynespora cassiicola gây ra và tìm phương pháp tạo chế phẩm phòng trừ bệnh rụng lá Corynespora có hiệu quả trong phòng thí nghiệm và trên cây cao su trong vườn ươm. Nội dung của đề tài bao gồm: Phân lập và khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng lên sự sinh trưởng của nấm C. cassiicola, từ đó tìm biện pháp phòng chống chúng; Khảo sát khả năng ức chế nấm C. cassiicola của vi khuẩn Bacillus subtilis và Bacillus thuringiensis; Khảo sát khả năng tổng hợp bạc nano từ dịch nội bào vi khuẩn B. subtilis; Chế tạo dung dịch keo bạc nano - chitosan bằng phương pháp chiếu xạ; Khảo sát hiệu lực ức chế nấm C. cassiicola của dung dịch keo bạc nano trong điều kiện in vitro; Khảo sát khả năng phòng và trị bệnh rụng lá Corynespora trên cây cao su trong vườn ươm bằng dung dịch keo bạc nano - chitosan với kích thước hạt bạc nano 10 nm.)